Nói cà rỡn is a Southern colloquial phrase meaning to speak jokingly or unseriously; context determines whether it is friendly banter or criticism for not being serious.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Nói cà rỡn là cụm động từ khẩu ngữ Nam Bộ chỉ nói theo lối đùa, bông lơn, không định cho người nghe hiểu câu ấy là lời nghiêm túc. Trong bạn bè và lúc thư thả, nó có thể là lời vui vô hại; trong công việc, lúc có tang, có nguy hiểm hoặc người nghe đã khó chịu, cụm thường mang ý chê nói không đúng lúc. Nói cà rỡn không tự chứng minh nội dung hoàn toàn sai, vì người nói có thể đùa bằng một sự thật; cũng không miễn trách nhiệm cho lời chế giễu, quấy rối, hăm dọa hay hướng dẫn nguy hiểm. Cụm này là đầu mục con có thể bấm được của cà rỡn; nói giỡn và nói đùa gần nghĩa nhưng không bị nhập làm bí danh để khỏi xóa sắc thái vùng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phát lời theo lối đùa vui hoặc thiếu nghiêm, với sắc thái được quyết định bởi quan hệ, hoàn cảnh, nội dung và phản ứng của người nghe.
🇬🇧 To speak jokingly, playfully, or unseriously, with the tone determined by the relationship, setting, content, and listener response.
Ví dụ dùng từ:
Tui nói cà rỡn cho vui thôi, còn giờ xe chạy thì ghi đúng trên tấm vé này.
I was only joking for fun; the actual departure time is printed correctly on this ticket.
Source: VietLayers editorial example“Đừng nói cà rỡn lúc em đang gọi cấp cứu, đọc giùm em địa chỉ cho rõ,” chị dặn.
‘Do not joke while I am calling emergency services; read the address clearly for me,’ she says.
Source: VietLayers editorial exampleAnh nói cà rỡn mấy câu với bạn cũ rồi xin phép trở lại phần họp chính.
He trades a few jokes with an old friend and then asks to return to the main meeting.
Source: VietLayers editorial exampleMá tưởng thằng Út nói cà rỡn, tới khi thấy giấy báo mới biết nó đã đậu thiệt.
Mom thinks the youngest son is kidding until she sees the notice and realizes that he really passed.
Source: VietLayers editorial exampleNó cứ nói cà rỡn hoài nên chị hỏi lại một câu rõ ràng: có nhận việc hay không?
He keeps joking around, so she asks one clear question: will he take the job or not?
Source: VietLayers editorial exampleNói cà rỡn có thể làm nhẹ không khí, nhưng phải ngưng khi người nghe nói họ không thấy vui.
Joking can lighten the mood, but it should stop when the listener says they do not find it funny.
Source: VietLayers editorial exampleMột người nói cà rỡn về chuyện có thật không có nghĩa chuyện ấy tự nhiên thành sai.
Joking about something true does not automatically make it false.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập dịch nói cà rỡn là ‘be kidding’ trong câu phủ định và ‘joke around’ khi tả cuộc chuyện trò.
The editor translates nói cà rỡn as ‘be kidding’ in a denial and ‘joke around’ for playful conversation.
Source: VietLayers editorial exampleDầu anh nói cà rỡn, lời nhắm vào ngoại hình của cô vẫn làm cô khó chịu và anh phải xin lỗi.
Although he speaks jokingly, his remark about her appearance still upsets her, and he must apologize.
Source: VietLayers editorial example“Tui hỏi thiệt chớ không nói cà rỡn: khoản này ai chịu trách nhiệm?” ông Ba nói.
‘I am asking seriously, not joking: who is responsible for this item?’ Mr. Ba says.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Tôi nói cà rỡn chớ không có mích lòng đâu, cô cứ tiếp tục giải thích.”
“- Em Ba cứ nói cà rỡn hoài !”