Nêu gương means to set an example through one's own conduct, or to hold someone or their conduct up publicly as an example for others.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nêu gương` có hai cấu trúc gần nhau. Trong `A nêu gương cho B`, chủ thể tự làm một việc được xem là đáng học theo: cha mẹ nêu gương giữ lời cho con. Trong `nêu gương A` hoặc `A được nêu gương`, một người hay hành động được đem ra giới thiệu, tuyên dương như mẫu để người khác học. Cả hai đều cần nói rõ hành vi, hoàn cảnh và kết quả; một việc tốt không chứng minh người được khen hoàn hảo, đúng trong mọi chuyện hoặc có quyền miễn kiểm tra. Không nêu gương việc làm nguy hiểm, ép hy sinh, làm quá sức hay vi phạm quyền chỉ vì kết quả có vẻ tích cực. Khi tuyên dương người thật, phải giữ chính xác công lao, xét quyền riêng tư và tránh biến lời khen thành tuyên truyền cá nhân. `Nêu gương` khác `noi gương`: người nêu gương tạo hoặc đưa ra mẫu, người noi gương học theo. Tab chữ chỉ ghi `標` cho thành tố `nêu`; chưa có chứng tích đủ tin cậy để dựng cách viết toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Thực hiện một cách cư xử hoặc hành động được xem là tốt để làm mẫu cho người khác.
🇬🇧 To set an example for others through one's own conduct or actions.
Ví dụ dùng từ:
Ba mẹ nêu gương cho con bằng cách giữ lời và xin lỗi khi mình làm sai.
Parents set an example for their children by keeping promises and apologizing when they are wrong.
Source: VietLayers editorial exampleChủ tiệm nêu gương đúng giờ, nhưng cũng công khai quy định nghỉ để nhân viên không hiểu tận tâm là làm quá sức.
The shop owner models punctuality while publishing rest rules so staff do not equate dedication with overwork.
Source: VietLayers editorial exampleTrưởng ấp nêu gương phân loại rác bằng việc tự làm đều đặn, không chỉ kêu gọi trên loa.
The hamlet head models waste sorting by doing it consistently, not merely calling for it over a loudspeaker.
Source: VietLayers editorial exampleNgười lớn nêu gương tôn trọng bằng cách hỏi ý kiến trẻ, không bắt trẻ im lặng để chứng minh lễ phép.
Adults model respect by asking children for their views rather than forcing silence as proof of good manners.
Source: VietLayers editorial exampleNêu gương an toàn nghĩa là mang đồ bảo hộ và dừng khi có nguy cơ, không biểu diễn sự liều lĩnh.
Setting a safety example means wearing protective equipment and stopping at a hazard, not performing recklessness.
Source: VietLayers editorial exampleMột lần nêu gương tốt không làm ai trở thành người luôn đúng; hành vi về sau vẫn cần được xem xét riêng.
One exemplary act does not make anyone always right; later conduct still requires separate assessment.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Giới thiệu hoặc biểu dương công khai một người hay hành động cụ thể để người khác biết và có thể học theo.
🇬🇧 To hold up or publicly commend a person or act as an example for others.
Ví dụ dùng từ:
Bản tin nêu gương chị Hạnh vì trả lại túi tiền, ghi đúng diễn biến và không thêm phẩm chất chưa được kiểm chứng.
The bulletin commends Hạnh for returning a purse, accurately reporting the event without inventing unverified virtues.
Source: VietLayers editorial exampleAnh được nêu gương về sáng kiến tiết kiệm nước sau khi số liệu ba tháng xác nhận hiệu quả.
He is held up as an example for a water-saving initiative after three months of data confirms its effectiveness.
Source: VietLayers editorial exampleTrước khi nêu gương một em nhỏ, nhà trường xin phép người giám hộ và hạn chế công khai thông tin riêng.
Before publicly commending a child, the school obtains guardian permission and limits disclosure of private information.
Source: VietLayers editorial exampleNêu gương đúng người phải ghi đủ người cùng đóng góp, tránh gom công lao tập thể cho một cá nhân.
Proper public recognition should credit all contributors instead of assigning a collective achievement to one person.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Binh ta thiếu súng, nhưng được số đông, lại có cụ Thủ Khoa đích thân chỉ huy, cụ nêu gương dũng cảm cho chiến sĩ soi chung, cụ nâng cao tinh thần cho nghĩa binh, bởi vậy ai cũng hăng hái tranh hùng, không sợ súng đạn.”
“Biết phận mình là kế mẫu, bà huyện sẵn sàng nêu gương ôn hòa, khoan dung để tránh tai tiếng không hay về mẹ ghẻ con chồng.”
“Em bảo rằng em chịu trách nhiệm một mình, nhưng anh thấy rằng chị ba em cũng có trách nhiệm, vì không khiêm tốn trong việc ăn xài, nêu gương không tốt cho em, mà xã hội cũng có trách nhiệm vì con gái được tự do quá sớm.”
“Để nêu gương khắc khổ, ông không hề nhếch miệng cười, bỏ hẳn sự ham mê mua và đọc sách báo.”