Nã can mean to hunt someone down for capture, to press someone insistently for something, or to fire repeatedly at a target; the intended sense depends on the object and context.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nã` là động từ đa nghĩa. (1) Lùng bắt một người đang bị truy tìm (`hunt down`, `pursue for arrest`), thường gặp trong `truy nã`, `tầm nã`; cần phân biệt lệnh/quyết định truy tìm với việc đã bắt được hay đã kết tội. (2) Đòi hoặc xin riết cho bằng được (`pester`, `press`, `badger`), mang sắc thái gây áp lực; không tự cho biết yêu cầu hợp lý, được đồng ý hay có cưỡng ép pháp lý. (3) Hướng súng, pháo hoặc hỏa lực vào mục tiêu và bắn, thường liên tiếp (`fire at`, `shell`, `pound with fire`); từ không tự xác nhận số phát, loại vũ khí, trúng mục tiêu hay thương vong. Cả ba nghĩa đều mạnh hơn các động từ trung tính `tìm`, `xin`, `bắn`. Nguồn Hán–Nôm định vị `拿/拏` ở họ nghĩa bắt giữ; VietLayers chỉ gắn hai chữ ấy cho nét lùng bắt, không chiếu nguồn ấy sang hai nghĩa mở rộng hiện đại. Từ dùng toàn quốc, không có nghĩa Nam Bộ riêng; trong lời Sài Gòn, nghĩa đòi riết vẫn tự nhiên nhưng phải nêu rõ người/vật bị đòi.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Tổ chức tìm kiếm một người nhằm bắt giữ; việc truy tìm không tự chứng minh người ấy có tội.
🇬🇧 To hunt down or pursue a person for capture, without the pursuit itself proving guilt.
Ví dụ dùng từ:
Đội tuần tra nã người vượt ngục theo lệnh truy tìm, nhưng việc bắt giữ vẫn phải theo thủ tục.
The patrol hunts down the escaped prisoner under a search order, while any arrest must still follow procedure.
Source: VietLayers editorial exampleTừ nã trong truy nã nói việc tìm để bắt, không tự thay cho một phán quyết có tội.
The nã in truy nã refers to pursuing someone for arrest; it does not itself substitute for a guilty verdict.
Source: VietLayers editorial exampleSử cũ chép quan quân nã kẻ chạy trốn, nhưng không cho biết cuối cùng có bắt được hay không.
The chronicle says troops pursued the fugitive but does not say whether the person was eventually captured.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Liên tục thúc ép một người đưa, cho hoặc chấp thuận điều gì, thường làm họ khó chịu.
🇬🇧 To pester or press someone insistently to give or agree to something.
Ví dụ dùng từ:
Đứa nhỏ nã ba mua món đồ chơi mãi, nhưng ba vẫn có quyền nói không.
The child keeps pestering his father to buy the toy, but the father still has the right to say no.
Source: VietLayers editorial exampleKhách nã người bán giảm giá cho bằng được khiến cuộc nói chuyện trở nên căng thẳng.
The customer presses the seller relentlessly for a discount, making the conversation tense.
Source: VietLayers editorial exampleNã tiền là đòi riết trong câu này, chưa đủ để kết luận có đe dọa hay cưỡng đoạt.
Here nã tiền means repeatedly pressing for money; it is not enough by itself to establish threats or extortion.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Hướng súng, pháo hoặc hỏa lực vào một nơi hay mục tiêu rồi bắn, thường nhiều phát hoặc trong một đợt.
🇬🇧 To fire guns or artillery at a target, often repeatedly or in a concentrated burst.
Ví dụ dùng từ:
Tiểu thuyết tả khẩu đội nã pháo vào quả đồi trong nhiều phút.
The novel depicts the artillery crew shelling the hill for several minutes.
Source: VietLayers editorial exampleNã đạn gợi hỏa lực dồn dập hơn bắn một phát, nhưng câu vẫn phải nêu loại súng nếu chi tiết ấy quan trọng.
Nã đạn suggests more concentrated fire than a single shot, but the sentence must still name the weapon when that detail matters.
Source: VietLayers editorial exampleBản tin chưa có kiểm chứng độc lập nên viết lực lượng bị cáo buộc nã vào khu vực, không khẳng định thương vong.
Lacking independent verification, the report says the force is alleged to have fired on the area and does not assert casualties.
Source: VietLayers editorial exampleTab chữ của nã chỉ ghi 拿 và 拏 cho họ nghĩa lùng bắt; hai nghĩa đòi riết và bắn không được gán nguồn chữ máy móc.
The historical-script tab for nã records 拿 and 拏 only for the capture sense; the pestering and firing senses are not mechanically assigned those characters.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bên này, binh của An Nam mình lập tức nã đại bác thần công xuống.”