nán

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

Nán means to deliberately stay, pause, or linger a little longer instead of leaving immediately.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nán(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nán` là cố ý ở lại hoặc dừng thêm một quãng ngắn thay vì đi ngay, thường gặp trong `nán lại`, `nán thêm`, `nán chân`. Từ gợi một sự kéo dài tương đối so với lúc dự định rời đi nhưng không ấn định vài phút, vài giờ hay vài ngày; thời lượng phải theo bổ ngữ và hoàn cảnh. `Nán` không tự hàm ý luyến tiếc, vui vẻ, bị kẹt, bị giữ trái ý hoặc lưu trú lâu dài; chủ thể, mức tự nguyện và lý do cần đọc từ câu. Chữ Nôm `儾` được Viện Hán Nôm định vị trực tiếp ở `nán lại`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cố ở hoặc dừng lại thêm một ít lâuDi chuyển; thời gian[neutral]
B1

🇻🇳 Cố ý ở lại hoặc dừng thêm một quãng ngắn thay vì rời đi ngay.

🇬🇧 To deliberately stay, pause, or linger a little longer instead of leaving immediately.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
nán + lại/thêmnán + thời lượngnán + để + động từ

Ví dụ dùng từ:

Anh nán lại ít phút để khóa cửa kho sau khi mọi người đã về.

He stays a few extra minutes to lock the storeroom after everyone has left.

Source: VietLayers editorial example

Dì Hai nán chân bên sạp trái cây hỏi thăm người bạn cũ.

Aunt Hai pauses at the fruit stall to catch up with an old friend.

Source: VietLayers editorial example

Trời mưa lớn nên khách nán thêm trong quán, chứ không phải quán giữ họ lại.

The guests remain in the café a little longer because of heavy rain, not because the café is detaining them.

Source: VietLayers editorial example

Con nán lại ăn miếng bánh rồi hẵng chạy ra bến, ngoại nói.

Stay for a piece of cake before heading to the landing, Grandmother says.

Source: VietLayers editorial example

Từ nán không ấn định thời lượng; câu phải nói rõ vài phút, một đêm hay mấy ngày nếu chi tiết ấy quan trọng.

The word nán sets no fixed duration; the sentence must specify minutes, a night, or several days when that detail matters.

Source: VietLayers editorial example

Chị nán ở Sài Gòn thêm một ngày để hoàn tất giấy tờ trước chuyến xe về miền Tây.

She stays in Saigon one more day to finish her paperwork before the bus trip back to the Mekong Delta.

Source: VietLayers editorial example

Người hướng dẫn bảo đoàn không nán dưới vách đá vì khu vực đang có nguy cơ sạt lở.

The guide tells the group not to linger below the cliff because the area is at risk of a landslide.

Source: VietLayers editorial example

Ông nán bên hiên nghe hết bản vọng cổ rồi mới chào chủ nhà ra về.

He lingers on the veranda until the vọng cổ song ends, then says goodbye to the host.

Source: VietLayers editorial example

Nán lại có thể do công việc, thời tiết hay tình cảm; động từ này không tự cho biết lý do.

Someone may stay longer because of work, weather, or affection; the verb itself does not identify the reason.

Source: VietLayers editorial example

Nếu người ấy bị ngăn không cho rời đi, nên tả là bị giữ lại thay vì dùng nán như một lựa chọn tự nguyện.

If someone is prevented from leaving, bị giữ lại is clearer than nán, which presents staying as a deliberate choice.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Lão Bích khuyên anh nán một đôi năm, chờ khi là ăn khá.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Chuyện rừng tràm