Nài can be an elephant or horse handler, a rope loop used in climbing or ploughing, a verb meaning to plead insistently, or an old verb meaning to mind or refuse something.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nài` có bốn lớp nghĩa. (1) Người trông nom hoặc điều khiển voi, ngựa (`elephant handler`, `horse handler`; trong đua ngựa có thể là `jockey`), như `nài voi`, `nài ngựa`. Tên vai trò không tự cho biết phương pháp huấn luyện, phúc lợi động vật, giấy phép hay kết quả cuộc đua. (2) Vòng dây hình số tám làm điểm tựa chân khi trèo cau/dừa, hoặc vòng dây buộc giữa ách cày; phải nhìn công cụ để dịch, không gọi chung mọi sợi dây là nài. (3) Động từ `nài` nghĩa là cố xin, cố mời hoặc yêu cầu cho bằng được (`plead`, `press insistently`); lời nài không tạo đồng thuận hay nghĩa vụ chấp nhận. (4) Trong văn cũ, `nài` còn nghĩa là nề hà, từ chối hoặc ngại nhận điều gì, thường sau `chớ/không`, như `chớ nài`; cần giữ hạt phủ định để dịch đúng `do not mind/refuse`. Nét thứ tư gần `nại` nhưng không nhập chính tả hai mục. Các chữ đồng âm trong danh sách Hán–Nôm chưa được định vị chắc cho cả bốn nét, nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
4 nét nghĩa🇻🇳 Người chăm sóc, dẫn hoặc điều khiển voi hay ngựa trong công việc, biểu diễn hoặc cuộc đua cụ thể.
🇬🇧 An elephant or horse handler; in horse racing, a rider or jockey depending on context.
Ví dụ dùng từ:
Người nài voi ra hiệu cho con vật dừng trước cổng khu chăm sóc.
The elephant handler signals the animal to stop at the care enclosure gate.
Source: VietLayers editorial exampleNài ngựa giữ đúng làn trong cuộc đua, nhưng từ nài chưa cho biết người ấy đã có chứng chỉ hay chưa.
The jockey stays in the proper lane during the race, but the word nài does not show whether the rider is certified.
Source: VietLayers editorial exampleBảo tàng giải thích nghề nài trong bối cảnh lịch sử rồi bổ sung tiêu chuẩn phúc lợi động vật hiện nay.
The museum explains the handler's occupation in its historical context and adds current animal-welfare standards.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dây làm thành vòng để chân tì khi trèo cau/dừa, hoặc vòng nối trong bộ ách cày truyền thống.
🇬🇧 A looped rope used as a climbing foothold or as part of a traditional plough yoke.
Ví dụ dùng từ:
Ông kiểm tra dây nài trước khi trèo cau vì vòng cũ có thể không còn chịu lực tốt.
He checks the nài rope before climbing the areca palm because the old loop may no longer bear weight safely.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bộ cày trưng bày, nài là vòng dây nối ở ách chứ không phải dây cương.
In the displayed plough, nài is the rope loop at the yoke, not a rein.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Lặp lại lời xin, lời mời hay yêu cầu để cố làm người khác chấp thuận.
🇬🇧 To plead, press, or invite insistently in an effort to obtain agreement.
Ví dụ dùng từ:
Đứa nhỏ nài mẹ mua thêm bánh, nhưng mẹ vẫn có quyền từ chối.
The child pesters his mother to buy more cake, but she still has the right to refuse.
Source: VietLayers editorial exampleChủ nhà nài khách ở lại khiến lời mời vui vẻ dần thành áp lực.
The host presses the guest to stay, gradually turning a friendly invitation into pressure.
Source: VietLayers editorial exampleMột lần hỏi lịch sự chưa phải nài; từ này thường có nét cố xin hoặc cố mời.
One polite question is not yet nài; the verb normally involves persistent pleading or urging.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tỏ ý không muốn nhận hay làm vì e ngại hoặc nề hà; hiện chủ yếu gặp trong câu cũ có chớ/không.
🇬🇧 In older usage, to mind, balk at, or refuse something, chiefly in negative constructions such as chớ nài.
Ví dụ dùng từ:
Câu xưa dặn dẫu uống nước ăn rau chớ nài, nghĩa là đừng nề hà bữa ăn đạm bạc.
The old line says not to balk even at a frugal meal of water and greens.
Source: VietLayers editorial exampleNài trong chớ nài là động từ cũ nghĩa nề hà, không phải người điều khiển voi hay lời cố xin.
In chớ nài, nài is the old verb meaning to mind or refuse, not an elephant handler or an insistent plea.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Lệ im lặng như nài nỉ Tư Cồ đừng cãi vã vô lễ.”