Mua cò is an old Southern postal expression meaning to buy a postage stamp, normally in order to affix it to a letter and mail it; cò here is the regional stamp sense, not a bird, broker, police agent, musical instrument, or firearm trigger.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Mua cò là cụm bưu chính trong lời Nam Bộ cũ, nghĩa là mua tem thơ để gắn hoặc dán lên bao rồi gởi thư. Cụm thường đi trong chuỗi `lên nhà thơ/nhà dây thép – mua cò – gắn cò – gởi thơ`; vì vậy `cò` ở đây là tem bưu chính, không phải con cò, người môi giới, cẩm/mật thám, cò súng hay đàn cò. Tên gọi không tự cho biết giá tem, hạng thư, nơi đến, thời gian phát hoặc bức thư đã được nhận. Nguồn gốc của riêng nghĩa `cò = tem thơ` chưa đủ chắc để VietLayers dựng một từ nguyên; mục chỉ ghi cách dùng đã được chứng thực.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mua tem bưu chính cho thư hoặc bưu phẩm, thường ngay trước thao tác gắn tem và gởi trong hệ thống bưu điện cũ.
🇬🇧 To buy a postage stamp for mailing a letter in older Southern Vietnamese usage.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Viết thơ xong, cậu ghé nhà thơ mua cò rồi gắn lên bao mà gởi về Gò Công.
After finishing the letter, he stops at the post office to buy a stamp, affixes it to the envelope, and mails it to Gò Công.
Source: VietLayers editorial exampleBà dặn thằng nhỏ đem lá thơ xuống nhà dây thép mua cò mà gởi cho kịp chuyến.
She tells the boy to take the letter to the old post office, buy a stamp, and mail it in time for dispatch.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu `mua cò gởi thơ`, cò là tem bưu chính chớ không phải con chim.
In mua cò gởi thơ, cò means a postage stamp, not a bird.
Source: VietLayers editorial exampleHai đứa dành lại ít tiền mua cò, vì lá thơ chưa dán tem thì chưa thể bỏ gởi theo cách ấy.
The two set aside a little money for a stamp because the letter cannot be mailed that way without one.
Source: VietLayers editorial exampleÔng qua quầy mua cò nhưng chưa gởi ngay, bởi còn phải sửa địa chỉ trên bao.
He buys a stamp at the counter but does not mail the letter immediately because the address still needs correcting.
Source: VietLayers editorial exampleMua cò chỉ cho biết đã mua tem, không chứng minh bức thơ đã tới tay người nhận.
Mua cò only states that a stamp was bought; it does not prove that the letter reached its recipient.
Source: VietLayers editorial exampleGiá mua cò trong truyện cũ phải đọc theo hệ tiền và biểu cước của đúng thời kỳ.
The price of a stamp in an old story must be read against the currency and postal rates of that period.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn `buy a postage stamp` cho mua cò, không dịch từng chữ thành `buy a stork`.
The translation renders mua cò as 'buy a postage stamp', not literally as 'buy a stork'.
Source: VietLayers editorial exampleCô viết xong bao phong, biểu em ghé nhà thơ mua cò gắn giùm.
After addressing the envelope, she asks her younger sibling to stop at the post office and buy and affix a stamp.
Source: VietLayers editorial exampleNgày nay người ta nói mua tem tự nhiên hơn, còn mua cò giúp người đọc nhận ra lớp từ bưu chính Nam Bộ cũ.
Today mua tem is more usual, while mua cò helps readers recognize an older Southern postal vocabulary.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Băng Tâm chịu rồi Trường Khanh liền kêu xe kéo chạy riết lên nhà thơ mua cò mà gởi.”
“Ðể anh qua lại mua cò gởi thơ.”