Giải nghĩa nhanh:

Rạch Giá is a major Southwestern Vietnamese place name. Under the administrative arrangement effective in 2025, phường Rạch Giá is a ward of An Giang province; in older writing, Rạch Giá may denote the former town or city, the former province, a market, waterway, or the wider Rạch Giá area. The date and construction determine the referent. A Khmer parallel name meaning ‘White Wax’ is documented, but direct borrowing into Vietnamese remains debated.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
Rạch Giá(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rạch Giá` là địa danh quan trọng của Tây Nam Bộ. Theo đơn vị hành chính có hiệu lực từ năm 2025, `phường Rạch Giá` thuộc tỉnh An Giang mới; trong lời đời sống, tên còn có thể chỉ khu đô thị Rạch Giá theo phạm vi quen gọi. Trong văn cũ, `Rạch Giá` từng chỉ chợ/thị tứ, tỉnh Rạch Giá, vùng ruộng–đất–đường đi quanh tỉnh cũ, cửa biển hoặc kinh Rạch Giá; vì vậy câu `xuống Rạch Giá`, `ở Rạch Giá`, `tỉnh Rạch Giá`, `miệt Rạch Giá` phải được định vị theo thời kỳ và văn cảnh, không quy hết về ranh phường hiện nay. Hồ Biểu Chánh có 80 đoạn/12 tác phẩm và VietMessenger có 380 đoạn/46 tác phẩm dùng địa danh. Về tên gọi, tư liệu Vương Hồng Sển ghi người Khmer gọi vùng này `srok/prêk kramuon sa`, nghĩa liên quan ‘Sáp Trắng’; nguồn địa danh học cũng ghi giả thuyết tiếng Việt `rạch` có nhiều cây `giá` ven bờ. Quan hệ giữa hai tên và hướng vay chưa được chứng minh dứt khoát: từ điển phải ghi lớp tiếp xúc Khmer–Việt ở mức tranh luận, không khẳng định `Rạch Giá` chỉ là phiên âm của `Kramuon Sa`, cũng không xem phép tách `rạch + giá` là kết luận chắc chắn. Cách ghi Nôm `瀝架` được dẫn như ký âm địa danh, không phải bằng chứng tên có gốc Hán.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1địa danh đô thị ven biển Tây Nam Bộ; hiện có phường Rạch Giá thuộc tỉnh An GiangĐịa danh; hành chính; Tây Nam Bộ[neutral]
B2

🇻🇳 Tên phường được thành lập theo sắp xếp hành chính năm 2025 và tên quen dùng cho khu đô thị–địa bàn Rạch Giá ở ven biển Tây Nam Bộ.

🇬🇧 A Southwestern coastal urban place name; since the 2025 administrative arrangement, Rạch Giá is officially the name of a ward in An Giang province.

Grammar Patterns:
phường/bến/sân bay + Rạch Giáđi/xuống/về/ở + Rạch GiáRạch Giá + thuộc + địa danh hành chính

Ví dụ dùng từ:

Theo sắp xếp có hiệu lực từ năm 2025, phường Rạch Giá thuộc tỉnh An Giang.

Under the administrative arrangement effective in 2025, Rạch Giá ward belongs to An Giang province.

Source: VietLayers editorial example

Má dặn xuống Rạch Giá thì gọi về, nhưng câu ấy chỉ hướng đến khu đô thị chớ chưa cho biết địa chỉ cụ thể.

Mom says to call after reaching Rạch Giá, but that sentence points only to the urban area and does not provide a precise address.

Source: VietLayers editorial example

Từ bến Rạch Giá, hành khách phải xem đúng tuyến và giờ tàu trước khi đi.

From Rạch Giá pier, passengers must check the correct route and departure time before traveling.

Source: VietLayers editorial example

Tên Rạch Giá trong lời quen dùng có thể rộng hơn ranh hành chính của phường Rạch Giá.

Rạch Giá in everyday usage may cover a broader area than the administrative boundary of Rạch Giá ward.

Source: VietLayers editorial example

Khi ghi địa chỉ Rạch Giá hiện hành, người viết phải theo đơn vị hành chính đang có hiệu lực, không chép nguyên cách gọi trong tiểu thuyết cũ.

A current Rạch Giá address must follow the administrative units then in force rather than copy the wording of an old novel.

Source: VietLayers editorial example
2tên tỉnh, chợ, thị tứ, cửa biển, kinh hoặc vùng Rạch Giá trong tư liệu lịch sửLịch sử Nam Bộ; địa danh học; văn chương[archaic]
C1

🇻🇳 Trong văn bản thuộc các thời kỳ trước, tên có thể chỉ tỉnh Rạch Giá cũ, tỉnh lỵ/thị xã–thành phố cũ, chợ, cửa biển, kinh hoặc cả miệt Rạch Giá; phải xác định theo niên đại và danh từ đi kèm.

🇬🇧 In historical sources, a name for the former Rạch Giá province, its town or city, market, estuary, canal, or the broader Rạch Giá region, depending on date and construction.

Grammar Patterns:
tỉnh/chợ/kinh/cửa biển/miệt + Rạch GiáRạch Giá + thời/đời/năm + mốc lịch sửxuống/lên + Rạch Giá + trong văn cũ

Ví dụ dùng từ:

Trong câu cũ `tỉnh Rạch Giá`, tên chỉ một đơn vị lịch sử chớ không phải phường Rạch Giá hiện nay.

In the older phrase tỉnh Rạch Giá, the name denotes a historical province rather than today's Rạch Giá ward.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu lần theo các tuyến ghe từ chợ Rạch Giá để phục dựng mạng lưới buôn bán của thời ấy.

The researcher traces boat routes from Rạch Giá market to reconstruct the trading network of that period.

Source: VietLayers editorial example

Cụm miệt Rạch Giá chỉ một vùng quen gọi, không tự cho biết ranh giới pháp lý chính xác.

Miệt Rạch Giá denotes a commonly understood region and does not by itself specify an exact legal boundary.

Source: VietLayers editorial example

Kinh Rạch Giá qua Long Xuyên trong văn liệu là tên đường nước, nên không được hiểu thành toàn khu đô thị.

Kinh Rạch Giá qua Long Xuyên in the source names a waterway and must not be read as the entire urban area.

Source: VietLayers editorial example

Một sự kiện ghi xảy ra ở Rạch Giá phải được đối chiếu niên đại trước khi gắn với tỉnh, thị xã, thành phố hay phường.

An event recorded as occurring in Rạch Giá must be dated before assigning it to a province, town, city, or ward.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Như không có, thì mình sẽ kiếm ở Miền Nam Việt, Bà Rịa, Ba Tri, Ba Động, Sóc Trăng, Bạc Liêu, hoặc ở Rạch Giá chắc là làm được.
Hồ Biểu ChánhBức thơ hối hận, Chương 4
Thời Pháp thuộc, làng Bình An, tỉnh Rạch Giá được nổi danh là sung túc.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Anh hùng rơm
Hội Đồng Thời bên Rạch Giá, bây giờ chạy xe đò Sàigòn Bình Dương đó, có chết đâu, tuy cũng mệt chút ít thôi.
Bình Nguyên LộcĐò Dọc, Chương 1
Họ là những người tá điền ở Cần Thơ, Long Xuyên, Sa Đéc, Rạch Giá…
Nguyễn Hiến LêBảy Ngày Trong Đồng Tháp Mười, III. Những Dân Vô Định Cư Trên Một Cánh Đồng Hoang Vu