Miễn thuế means exempt from paying a specified tax or duty within the scope and conditions set by the applicable rules.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Miễn thuế` (`免稅`) chỉ việc người, thu nhập, hàng hóa hoặc giao dịch không phải nộp loại thuế được xác định trong phạm vi và điều kiện áp dụng. Tiếng Anh là `tax-exempt/tax-free` cho thuế nói chung, `duty-free` cho thuế quan/thuế hàng hóa trong bối cảnh phù hợp. Từ không tự có nghĩa miễn mọi loại thuế, không khai báo, không cần hồ sơ hoặc được hoàn số đã nộp. Cũng phải phân biệt theo hệ thống pháp luật với `không chịu thuế`, `thuế suất 0%`, `khấu trừ/giảm trừ`, `giảm thuế`, `gia hạn/hoãn nộp` và `hoàn thuế`; các cơ chế có thể cho kết quả tiền nộp giống nhau ở một thời điểm nhưng điều kiện, thủ tục và hệ quả khác. Entry chỉ giải nghĩa ngôn ngữ, không xác định trường hợp cụ thể có đủ điều kiện miễn thuế; người dùng phải kiểm tra văn bản đang có hiệu lực.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Được loại khỏi nghĩa vụ nộp một loại thuế hoặc thuế quan đã xác định cho đối tượng, thời kỳ hay giao dịch thuộc điều kiện quy định.
🇬🇧 Exempt from a specified tax or duty for the qualifying person, item, period, or transaction under the applicable rules.
Ví dụ dùng từ:
Doanh nghiệp kiểm tra văn bản hiện hành để biết khoản thu nhập nào được miễn thuế và trong thời gian bao lâu.
The company checks current rules to determine which income is tax-exempt and for how long.
Source: VietLayers editorial exampleHàng bán tại cửa hàng miễn thuế vẫn chịu giới hạn đối tượng mua, số lượng và thủ tục theo quy định áp dụng.
Goods sold at a duty-free shop remain subject to eligibility, quantity, and procedural limits under the applicable rules.
Source: VietLayers editorial exampleĐược miễn thuế nhập khẩu không tự có nghĩa được miễn mọi sắc thuế khác liên quan đến lô hàng.
Exemption from import duty does not automatically exempt the shipment from every other applicable tax.
Source: VietLayers editorial example`Tax-free income` dịch là `thu nhập miễn thuế`, còn `duty-free goods` thường là `hàng miễn thuế` trong bối cảnh hải quan.
Tax-free income is thu nhập miễn thuế, while duty-free goods is commonly hàng miễn thuế in a customs context.
Source: VietLayers editorial exampleMột mặt hàng có thuế suất 0% chưa chắc thuộc cơ chế miễn thuế; hồ sơ và hệ quả pháp lý có thể khác.
An item taxed at a zero rate is not necessarily tax-exempt; documentation and legal consequences may differ.
Source: VietLayers editorial exampleGia hạn nộp thuế chỉ dời hạn thanh toán, không biến khoản phải nộp thành miễn thuế.
A tax-payment extension postpones the deadline and does not turn the liability into a tax exemption.
Source: VietLayers editorial exampleGiấy xác nhận miễn thuế ghi rõ loại thuế và kỳ áp dụng, nên kế toán không mở rộng sang năm khác.
The exemption certificate states the tax and applicable period, so the accountant does not extend it to another year.
Source: VietLayers editorial exampleKhách mua hàng miễn thuế hỏi về hạn mức trước chuyến bay thay vì cho rằng món nào cũng được mang không giới hạn.
The duty-free shopper asks about allowances before the flight rather than assuming unlimited quantities.
Source: VietLayers editorial exampleQuảng cáo `miễn thuế` không thay cho quyết định hay căn cứ pháp lý chứng minh người mua đủ điều kiện.
An advertisement saying tax-free does not replace the decision or legal basis establishing the buyer's eligibility.
Source: VietLayers editorial exampleChú Ba nghe nói được miễn thuế nhưng vẫn đem hồ sơ hỏi cơ quan phụ trách để biết có cần kê khai hay không.
Uncle Ba hears that he may be tax-exempt but still asks the responsible authority whether a filing is required.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cháu nhớ: đốn củi thì đóng thuế, còn bắt trăn thì miễn thuế.”
“Vua Gia Long cho các tàu buôn và ghe buôn ở hạt Hà Tiên được miễn thuế (1810), đồng thời di chuyển một số quan lại, viên chức ở bốn trấn miền trên đến tăng cường cho trấn Hà Tiên, gia tăng binh sĩ để lo việc tuần phòng giặc biển.”
“- Xin miễn thuế, miễn sưu và miễn lính trong ba năm.”
“Nghị định năm 1878 cho phép dân khẩn đất được miễn thuế bốn năm đầu tiên nên người nghèo vào đơn xin trưng khẩn quá nhiều.”