Miễn means to exempt someone from an obligation or charge, can formally mean refrain from doing something, and as a conjunction means provided that or as long as.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Miễn` có ba chức năng. Là động từ, từ chỉ việc một người hoặc đối tượng được cho khỏi phải làm, chịu hoặc nộp điều vốn áp dụng, như `miễn thuế`, `miễn thi`; phải nêu đúng phạm vi, điều kiện và chủ thể có thẩm quyền, không nhập `miễn` toàn phần với `giảm` một phần hoặc suy rằng mọi nghĩa vụ liên quan đều biến mất. Trong thông báo/lời đề nghị trang trọng như `không phận sự miễn vào`, `xin miễn hỏi`, từ mang nghĩa đừng, xin đừng; sắc thái có thể lịch sự, hành chính hoặc cứng tùy câu. Là kết từ, `miễn` nghĩa `chỉ cần`, `với điều kiện`, gần `miễn là`; điều kiện ấy là điều người nói đặt ra trong phát ngôn, không tự bảo đảm công bằng, hợp pháp, khả thi hay là điều kiện duy nhất trong hợp đồng. Hán–Việt `免` là lõi tránh/cho khỏi; entry không gán những chữ đồng âm khác chỉ vì cũng đọc miễn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Cho một người hoặc đối tượng không phải thực hiện, gánh chịu hay thanh toán điều vốn áp dụng, trong phạm vi và theo điều kiện được xác định.
🇬🇧 To exempt a person or entity from a specified duty, burden, requirement, or payment under stated scope and conditions.
Ví dụ dùng từ:
Hộ đủ điều kiện được miễn lệ phí này, nhưng vẫn phải nộp những giấy tờ mà thủ tục yêu cầu.
Eligible households are exempt from this fee but must still submit the documents required by the procedure.
Source: VietLayers editorial exampleNhà trường miễn thi môn ngoại ngữ cho người có chứng chỉ thuộc danh sách được công nhận.
The school exempts students from the foreign-language exam if they hold a certificate on the recognized list.
Source: VietLayers editorial example`Miễn một khoản` là không phải nộp khoản ấy; `giảm một khoản` chỉ hạ số tiền, nên bản dịch không được nhập hai việc.
To miễn a charge is to waive it, while to reduce it only lowers the amount, so the translation must keep them distinct.
Source: VietLayers editorial exampleVé ghi trẻ dưới sáu tuổi được miễn tiền vào cửa khi đi cùng người lớn; câu ấy chưa nói các dịch vụ bên trong đều miễn.
The ticket policy waives admission for children under six accompanied by an adult; it does not say every service inside is free.
Source: VietLayers editorial exampleCơ quan có thẩm quyền mới quyết định ai được miễn nghĩa vụ; lời hứa miệng của người ngoài không tự tạo hiệu lực.
The competent authority determines who is exempt from an obligation; an outsider's verbal promise does not create that status by itself.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng để yêu cầu một hành động không được thực hiện, thường trong biển báo, thông báo hoặc lời nói có sắc thái trang trọng/cũ.
🇬🇧 A formal or old-fashioned request to refrain from an action, common in notices and set expressions.
Ví dụ dùng từ:
Tấm bảng `không phận sự miễn vào` yêu cầu người không có nhiệm vụ đừng đi vào khu vực ấy.
The sign không phận sự miễn vào tells unauthorized people not to enter that area.
Source: VietLayers editorial exampleÔng đáp `chuyện riêng, xin miễn hỏi`; chữ miễn làm lời từ chối trang trọng chứ không có nghĩa được miễn một khoản tiền.
He replies, ‘It is private; please refrain from asking’; miễn makes the refusal formal and does not refer to waiving a payment.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nối một điều kiện mà người nói xem là đủ hoặc thiết yếu để chấp nhận, cho phép hay làm điều nêu ở mệnh đề kia.
🇬🇧 Provided that, as long as, or so long as, introducing a condition the speaker treats as sufficient or essential.
Ví dụ dùng từ:
Con chọn ngành nào cũng được, miễn con tìm hiểu kỹ rồi tự chịu trách nhiệm với quyết định.
You may choose any field, as long as you research it carefully and take responsibility for your decision.
Source: VietLayers editorial exampleQuán cho ngồi lâu miễn khách giữ yên tĩnh và không chiếm lối đi.
The café lets customers stay for a long time provided they remain quiet and do not block the aisle.
Source: VietLayers editorial exampleCâu `miễn anh hứa` nêu điều kiện của người nói; nó không tự chứng minh lời hứa đủ giá trị pháp lý hoặc sẽ được giữ.
Miễn anh hứa states the speaker's condition; it does not prove that the promise is legally sufficient or will be kept.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Đi đâu cũng được, miễn ra khỏi chỗ nầy.”
“Vậy tôi xin bà miễn lỗi.”
“Làm sao miễn khỏi bị hại thì thôi.”
“Xin thầy miễn lễ cho tôi.”