ma lai

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

A supernatural figure in Vietnamese and Southeast Asian folklore, represented in some traditions as a person whose head and organs detach at night; the label belongs to folk narrative and must never be used to accuse or diagnose a living person.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ma lai(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ma lai` là tên một nhân vật hoặc loại nhân vật siêu nhiên trong nhiều truyền thống kể chuyện ở Việt Nam và Đông Nam Á. Hình dung không hoàn toàn giống nhau giữa các cộng đồng; một mô-típ quen thuộc kể đầu cùng nội tạng rời thân vào ban đêm, thường gọi `ma lai rút ruột`. Nguồn năm 1895 đã ghi đây là chuyện đặt để, và nghiên cứu văn hóa cũng cảnh báo niềm tin này từng dẫn đến nghi kỵ, kỳ thị hay làm hại người bị quy chụp. Vì vậy mục từ chỉ mô tả truyện kể, không dùng để chẩn đoán bệnh, giải thích cái chết hoặc gán cho một người thật. Chữ `魔` chỉ chứng thực thành tố `ma`; chưa có chứng cứ trực tiếp để gắn chữ Hán–Nôm cho `lai`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nhân vật siêu nhiên có nhiều mô-típ trong truyện kể dân gianVăn hóa và văn học dân gian[regional]
B1

🇻🇳 Tên gọi trong truyện và tín ngưỡng dân gian cho một nhân vật siêu nhiên có hình dung thay đổi theo cộng đồng, trong đó có mô-típ đầu và nội tạng rời khỏi thân vào ban đêm.

🇬🇧 A supernatural figure in folk narrative and belief whose representation varies by community, including a motif in which the head and internal organs leave the body at night.

Grammar Patterns:
ma lai + động từ trong truyệnchuyện/truyền thuyết + ma laimô-típ + ma lai

Ví dụ dùng từ:

Bà kể chuyện ma lai rút ruột như một truyện rùng rợn ngày xưa, không phải lời tố cáo ai trong xóm.

She tells the tale of the detached-head spirit as an old ghost story, not as an accusation against anyone nearby.

Source: VietLayers editorial example

Mô-típ ma lai thay đổi theo từng cộng đồng nên bài nghiên cứu ghi rõ địa bàn của mỗi bản kể.

The ma lai motif varies from one community to another, so the study identifies the setting of each version.

Source: VietLayers editorial example

Trong một bản kể, ma lai rời thân vào ban đêm; chi tiết ấy thuộc thế giới truyện dân gian.

In one version, the ma lai leaves its body at night; that detail belongs to the world of folklore.

Source: VietLayers editorial example

Nhà làm phim đưa ma lai vào kịch bản kinh dị nhưng tránh gắn hình tượng này với một tộc người cụ thể.

The filmmaker puts a ma lai in the horror script while avoiding tying the figure to a particular ethnic group.

Source: VietLayers editorial example

Bảo tàng trình bày truyền thuyết ma lai bên cạnh lời cảnh báo về hậu quả của việc quy chụp người thật.

The museum presents the ma lai legend alongside a warning about the harm caused by accusing real people.

Source: VietLayers editorial example

Không thể lấy nhãn ma lai để giải thích bệnh tật khi người bệnh cần được khám và điều trị.

The label ma lai cannot explain an illness when the patient needs medical examination and treatment.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch giữ nguyên ma lai và chú thích 'a supernatural figure in regional folklore'.

The translation keeps ma lai untranslated and glosses it as 'a supernatural figure in regional folklore.'

Source: VietLayers editorial example

Sinh viên so sánh chuyện ma lai với những mô-típ đầu bay trong văn hóa Đông Nam Á mà không coi chúng hoàn toàn đồng nhất.

The student compares ma lai stories with flying-head motifs across Southeast Asia without treating them as wholly identical.

Source: VietLayers editorial example

'Ma lai có thiệt không cô?' em hỏi; cô giáo đáp rằng lớp đang học về truyện kể và niềm tin dân gian.

'Is the ma lai real?' the student asks, and the teacher explains that the class is studying stories and folk beliefs.

Source: VietLayers editorial example

Tư liệu cũ chép chuyện ma lai bằng ngôn ngữ của thời ấy; bản biên tập mới lược bỏ cách gọi miệt thị con người.

An old source records the ma lai tale in the language of its time; the new edition removes derogatory labels for people.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Cha nàng cho hay Ma Lai nguyên ủy phát sinh vì ngải, vì giống cây ăn thịt uống máu.
Hoàng LyNữ Tướng Miền Sơn Cước (Giặc Cái), Chương 35
Hổng tin, anh hỏi vợ chồng ông sáu Ngưu cọi Lúc trước em lên đây lần nào cũng nghe ông quản gia kể chuyện ma lai, rồi ban đêm em không dám nằm một mình, em bắt con Hương, con Trang ngủ chung với em tại cái giường này nè, mà em chen nằm giữa để hai đứa nằm hai bện
Nghiêm Lệ QuânBẽ Bàng, Chương 2
Nàng Boun có cảm tưởng đó là tiếng cười của con ma lai ngoài nghĩa địa Thát Luông.
Người Thứ TámZ.28 Bóng Tối Đồng Pha Lan, I. Kẻ phản bội
Theo tôi, ma được chia làm nhiều loại, như ma trơi, ma cà rồng, ma lai, ma rút ruột, ma xó.
Người Thứ TámZ.28 Gián Điệp Siêu Hình - Quyển Thượng, 3. Sửa soạn giờ chết