Ăn hiếp means to bully, push around, intimidate, or oppress someone by taking advantage of greater power, status, numbers, or another advantage.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ăn hiếp` là cậy sức, quyền, vai vế, số đông hoặc một lợi thế khác để lấn lướt, đe nạt, ép hay đối xử bất công với người yếu thế hơn; thường tương ứng `bắt nạt`, `ức hiếp`. Hành vi có thể bằng lời nói, quan hệ xã hội, kinh tế hoặc thân thể, nên phải đọc tình huống chứ không thu hẹp vào đánh nhau. Thành ngữ `ma cũ ăn hiếp ma mới` chê việc người đến trước lấn lướt người mới, không phải lời khuyên. Khi trẻ báo bị ăn hiếp, người lớn cần nghe và kiểm tra an toàn, không mặc định đó là mách lẻo.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lợi thế có thể là sức lực, quyền, tuổi, số đông, tiền hoặc thông tin; mức nghiêm trọng do hành vi cụ thể quyết định.
🇬🇧 To bully, push around, intimidate, or oppress someone by exploiting an advantage.
Ví dụ dùng từ:
Mấy bạn lớn không được ăn hiếp em nhỏ để giành chỗ chơi.
The older children must not bully younger ones to take over the play area.
Source: VietLayers editorial exampleCô giáo nghe từng em kể khi có bạn báo bị ăn hiếp trong giờ ra chơi.
The teacher listens to each child when someone reports being bullied at recess.
Source: VietLayers editorial exampleCậy đông mà ăn hiếp một người là hành vi cần được ngăn lại an toàn.
Using greater numbers to bully one person is behavior that should be stopped safely.
Source: VietLayers editorial exampleNgười quản lý không được dùng lịch làm việc để ăn hiếp nhân viên lên tiếng về quyền lợi.
A manager must not use scheduling to intimidate an employee who raises a rights concern.
Source: VietLayers editorial exampleCâu ma cũ ăn hiếp ma mới chê thói người đến trước lấn lướt người mới.
The saying ma cũ ăn hiếp ma mới criticizes established members who bully newcomers.
Source: VietLayers editorial exampleMột lời trêu chỉ thành ăn hiếp khi phải xét thêm ý muốn, mức lặp lại, chênh lệch quyền lực và tác động.
Whether teasing amounts to bullying requires considering intent, repetition, power imbalance, and impact.
Source: VietLayers editorial exampleEm nói rõ ai ăn hiếp, chuyện xảy ra ở đâu và lúc nào để người lớn kiểm tra.
The child explains who bullied them, where it happened, and when so an adult can investigate.
Source: VietLayers editorial exampleĐăng hình riêng tư để ép người khác im lặng cũng có thể là ăn hiếp, dù không đụng tay.
Posting a private image to silence someone may also be bullying even without physical contact.
Source: VietLayers editorial exampleKhông ai đáng bị ăn hiếp vì giọng nói, quê quán, giới tính hay hoàn cảnh gia đình.
No one deserves to be bullied because of their accent, hometown, gender, or family circumstances.
Source: VietLayers editorial exampleNếu việc ăn hiếp có nguy cơ gây thương tích, người chứng kiến nên gọi người có trách nhiệm hỗ trợ ngay.
If the bullying may cause injury, a witness should immediately seek help from a responsible adult or authority.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cha tôi không chịu cưới vợ khác, nói sợ mẹ ghẻ họ ăn hiếp tôi, mà có lẽ cha tôi mắc lo trồng mía làm đường có lợi to quá nên không có thì giờ rảnh mà tính tới sự chấp nối, cha con hủ hỉ với nhau, đến tôi khôn lớn mới gả tôi lấy chồng rồi mua cái nhà nầy cho vợ chồng tôi ở.”
“- Bà đừng quen thói ăn hiếp tá điền, rồi bà tưởng ai cũng sợ bà hết.”
“- Chắc ở làng này con nít chăn trâu bị ăn hiếp nên ông thần mới bị phiêu bạt làm vậy.”
“Đàn ông con trai gì mà hỏng bảnh tỏn, anh muốn để cho người ta ăn hiếp sao?”