Nghĩa của “ăn hiếp” là gì?
Cậy sức, cậy vai lớn, cậy thế hay đông người mà lấn lướt, bắt nạt, đối xử không công bằng với người yếu hơn, như trẻ lớn ăn hiếp trẻ nhỏ, vợ ăn hiếp chồng, ma cũ ăn hiếp ma mới.
Tiếng Anh: To bully or push around someone weaker, relying on strength, age, position or numbers, as older children bully younger ones or old hands bully newcomers.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ăn hiếp”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cậy sức lực, tuổi lớn, vai vế, tiền bạc hay đông người mà lấn lướt, bắt nạt, ép người yếu hơn, bằng lời nói hay việc làm. Ma cũ ăn hiếp ma mới là người tới trước lấn lướt người mới tới.
🇬🇧 To bully, push around or browbeat someone weaker, relying on strength, age, rank, money or numbers, by word or by deed. Ma cu an hiep ma moi (old ghosts bully new ghosts) is said of old hands picking on newcomers.
Thí dụ:
Nhưng nếu thế thì có lợi cho cháu, vì ổng ngán cháu, không dám ăn hiếp cháu.
But if so, it works in your favour, for he is wary of you and will not dare to bully you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐàn ông con trai gì mà hỏng bảnh tỏn, anh muốn để cho người ta ăn hiếp sao?
What kind of man are you, with no backbone at all; do you want to let people push you around?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTôi có mướn ruộng đất vay lúa vay tiền gì của bà đâu mà tôi sợ bà, nên bà ăn hiếp tôi.
I never rented land from you or borrowed rice or money from you, so why should I fear you and let you bully me?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoĐi học có một hai anh lớn thấy mình nhỏ họ ăn hiếp thất kinh.
At school there were one or two big boys who saw I was small and bullied me terribly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýĐừng có làm thói ma cũ ăn hiếp ma mới tao không chịu.
Do not play the old hand bullying the new one; I will not stand for it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhAnh chỉ giỏi ăn hiếp con này thôi.
All you are good at is bullying me.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuChị Lan giỏi tài ăn hiếp em hoài.
Lan is always so good at bullying me.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCó một anh đánh xe ngựa, có tánh hảo hớn, anh thấy vợ con làm phách ăn hiếp cô Hưởng là người tử tế thiệt thà, anh dằn lòng không được.
There was a carriage driver with a chivalrous streak; when he saw the wife and children lording it over Huong, a kind and honest woman, he could not hold himself back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHay là anh thấy gương chị Hai tôi chỉ ăn hiếp chồng quá rồi anh giựt mình?
Or did you see how my eldest sister bullies her husband and take fright?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnChỉ hỗn ẩu, ghen tương, ăn hiếp chồng, mà còn quen thói ngồi lê đôi mách, ưa nói hành thiên hạ.
She is rude and jealous, bullies her husband, and on top of that has a habit of gossiping and running other people down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cha tôi không chịu cưới vợ khác, nói sợ mẹ ghẻ họ ăn hiếp tôi, mà có lẽ cha tôi mắc lo trồng mía làm đường có lợi to quá nên không có thì giờ rảnh mà tính tới sự chấp nối, cha con hủ hỉ với nhau, đến tôi khôn lớn mới gả tôi lấy chồng rồi mua cái nhà nầy cho vợ chồng tôi ở.”“- Bà đừng quen thói ăn hiếp tá điền, rồi bà tưởng ai cũng sợ bà hết.”“- Chắc ở làng này con nít chăn trâu bị ăn hiếp nên ông thần mới bị phiêu bạt làm vậy.”“Đàn ông con trai gì mà hỏng bảnh tỏn, anh muốn để cho người ta ăn hiếp sao?”Câu hỏi thường gặp về “ăn hiếp”
“ăn hiếp” nghĩa là gì?
Cậy sức, cậy vai lớn, cậy thế hay đông người mà lấn lướt, bắt nạt, đối xử không công bằng với người yếu hơn, như trẻ lớn ăn hiếp trẻ nhỏ, vợ ăn hiếp chồng, ma cũ ăn hiếp ma mới.
“ăn hiếp” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Cha tôi không chịu cưới vợ khác, nói sợ mẹ ghẻ họ ăn hiếp tôi, mà có lẽ cha tôi mắc lo trồng mía làm đường có lợi to quá nên không có thì giờ rảnh mà tính tới sự chấp nối, cha con hủ hỉ với nhau, đến tôi khôn lớn mới gả tôi lấy chồng rồi mua cái nhà nầy cho vợ chồng tôi ở.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.