quốc khánh

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Quốc khánh is a country's official national day, commemorating an event such as independence, founding, or another nationally designated milestone.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quốc khánh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quốc khánh` là ngày kỷ niệm chính thức của một quốc gia, thường gắn với độc lập, thành lập nhà nước hoặc một mốc được nước đó quy định: *National Day*. Không phải mọi ngày lễ yêu nước, ngày chiến thắng hoặc lễ hội toàn quốc đều là quốc khánh. Ngày và ý nghĩa phải tra theo nguồn chính thức của từng nước, từng thời kỳ. Ở Việt Nam, ngày Quốc khánh là 2 tháng 9; Bộ luật Lao động năm 2019 quy định kỳ nghỉ Quốc khánh gồm ngày 2 tháng 9 và một ngày liền kề, nhưng đây là chế độ nghỉ lao động, không phải phần nghĩa cốt lõi áp cho mọi nước. Phân biệt `quốc khánh` với `ngày độc lập`, `quốc lễ` và `ngày nghỉ lễ`. Tab ghi `國慶`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ngày kỷ niệm chính thức của một quốc giaBiểu tượng quốc gia; lịch sử; ngày lễ[formal]
B1

🇻🇳 Ngày được một quốc gia chính thức xác định để kỷ niệm độc lập, sự thành lập hoặc một mốc có ý nghĩa quốc gia.

🇬🇧 A country's officially designated national day commemorating independence, founding, or another nationally significant milestone.

Grammar Patterns:
quốc khánh + của + nướcmừng/kỷ niệm + quốc khánhvào + dịp quốc khánhngày + quốc khánh

Ví dụ dùng từ:

Quốc khánh là ngày kỷ niệm chính thức của một nước, không phải tên chung của mọi ngày lễ lớn.

A National Day is a country's official commemorative day, not a generic label for every major holiday.

Source: VietLayers editorial example

Việt Nam kỷ niệm Quốc khánh vào ngày 2 tháng 9.

Vietnam observes its National Day on September 2.

Source: VietLayers editorial example

Đại sứ quán đăng thông báo mừng quốc khánh trên kênh chính thức của mình.

The embassy posts a National Day message on its official channel.

Source: VietLayers editorial example

Ngày độc lập có thể là quốc khánh của một nước, nhưng hai tên gọi không mặc nhiên trùng nhau ở mọi quốc gia.

An independence day may be a country's National Day, but the two labels do not automatically coincide everywhere.

Source: VietLayers editorial example

Nhà báo kiểm tra nguồn chính phủ trước khi ghi ngày quốc khánh của một nước trong bài.

The journalist checks a government source before stating a country's National Day date.

Source: VietLayers editorial example

Kỳ nghỉ quốc khánh là cách tổ chức ngày nghỉ theo luật lao động, còn quốc khánh là chính ngày kỷ niệm.

A National Day holiday period is a labor-law arrangement, whereas quốc khánh itself is the commemorative day.

Source: VietLayers editorial example

Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người lao động ở Việt Nam nghỉ Quốc khánh hai ngày theo cách luật nêu.

Vietnam's 2019 Labor Code provides a two-day National Day leave arrangement as specified by the law.

Source: VietLayers editorial example

Một buổi hòa nhạc mừng quốc khánh không vì thế trở thành nghi lễ bắt buộc trên toàn quốc.

A concert celebrating National Day does not thereby become a mandatory nationwide ceremony.

Source: VietLayers editorial example

Từ quốc khánh thường dịch là National Day; national celebration chỉ hợp khi câu nhấn hoạt động mừng lễ.

Quốc khánh is usually translated as National Day; national celebration fits only when the activity of celebrating is central.

Source: VietLayers editorial example

Tab Hán–Việt ghi quốc khánh là 國慶, trong đó khánh mang nghĩa mừng chứ không phải tên người.

The Sino-Vietnamese tab records quốc khánh as 國慶, where khánh means celebration rather than a person's name.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Một ngày lễ Quốc Khánh Pháp.
Nguyễn VỹTuấn Chàng Trai Nước Việt 1, Chương 5