Bình trà means either (1) a pot or vessel used to brew, hold, and pour tea, or (2) by metonymy, a potful or serving of brewed tea, as in kêu một bình trà or uống hết một bình trà. Context and verbs distinguish the vessel from its contents. Bình and trà correspond to 瓶 and 茶, but the Vietnamese noun phrase is not presented as a whole Chinese loan. It does not specify material, shape, capacity, temperature, tea variety, strength, fullness, quality, or safety.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Bình trà` trước hết là chiếc bình dùng để pha, đựng và rót trà: `rửa bình trà`, `bình trà bị vỡ`, `rót nước vào bình trà`. Theo phép lấy vật chứa gọi phần chứa, cụm còn chỉ một bình/lượt trà đã pha: `chế một bình trà`, `kêu một bình trà`, `uống hết một bình trà`, `bình trà nóng`. Động từ và tính từ quanh cụm giúp phân biệt vật với đồ uống; nhiều câu cho phép hai lớp cùng hiện diện. `Bình` nối với 瓶 và `trà` nối với 茶, nhưng trật tự danh từ tiếng Việt là kết hợp trong tiếng Việt, không trình bày toàn cụm như khoản vay Hán văn nguyên khối. Riêng tên gọi không cho biết chất liệu–hình dáng–dung tích của bình, nhiệt độ–loại trà–độ đậm, bình đầy hay vơi, chất lượng hoặc độ an toàn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Vật chứa có miệng và chỗ rót hoặc kiểu dáng phù hợp, dùng trong việc pha, giữ và rót trà; đặc điểm cụ thể tùy chiếc bình.
🇬🇧 A pot or vessel used to brew, hold, and pour tea, with its particular material, form, and capacity supplied by context.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Cô bưng bình trà ra bàn rồi rót nước mời khách.
She carries the teapot to the table and pours tea for the guests.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc bình trà bằng gốm bị nứt ở vòi nên nhà đem đi sửa.
The ceramic teapot is cracked at the spout, so the family sends it for repair.
Source: VietLayers editorial exampleAnh rửa bình trà cho sạch mùi cũ trước khi pha loại trà khác.
He rinses the teapot to remove the old aroma before brewing another tea.
Source: VietLayers editorial exampleTrên khay có hai cái tách và một bình trà nhỏ, còn chất liệu phải nhìn tận vật mới biết.
The tray holds two cups and a small teapot; its material can only be confirmed by inspecting the object.
Source: VietLayers editorial exampleCâu ‘bình trà vỡ’ nói chiếc bình hư, chưa cho biết trong bình có trà hay không.
Bình trà vỡ says that the vessel broke; it does not say whether it contained tea.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Lượng trà được pha, đem ra, gọi hoặc uống trong một bình, dùng phép hoán dụ vật chứa cho phần trà bên trong.
🇬🇧 A potful or serving of brewed tea, with the vessel standing metonymically for its contents.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bồi đem lên một bình trà nóng để khách uống trong lúc chờ.
The attendant brings up a pot of hot tea for the guest to drink while waiting.
Source: VietLayers editorial exampleBà chế một bình trà mới vì bình cũ đã nguội và nhạt.
She brews a fresh pot of tea because the previous one has gone cold and weak.
Source: VietLayers editorial exampleHai người ngồi nói chuyện rồi uống hết một bình trà.
The two sit talking and finish a whole pot of tea.
Source: VietLayers editorial exampleCô kêu một bình trà cho bốn người, nhưng câu không cho biết dung tích của bình.
She orders a pot of tea for four people, but the sentence does not state its capacity.
Source: VietLayers editorial exampleGọi đó là bình trà ngon chỉ là đánh giá khẩu vị, chớ tên món không tự bảo đảm chất lượng.
Calling it a fine pot of tea is a judgment of taste; the name itself does not guarantee quality.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cô Huyền kêu người nhà nấu nước sôi cho mau đặng chế bình trà mới mà đãi khách.”
“Cô Huyền bưng bình trà nóng bước vô phòng.”
“Ông Hội đồng uống hết một bình trà rồi ông lần lần đi lại bàn viết.”
“Anh bồi chánh hiệu vừa đem bình trà lên, anh tỏ ra băn khoăn:”