Nghĩa của “quy chiếu” là gì?
dùng biểu thức để chỉ hoặc nhận diện một đối tượng trong lời nói và văn bản
Tiếng Anh: Quy chiếu is to relate an expression, observation, or value to the thing, point, or frame that gives it reference; as a noun it is the act or relation of reference.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Quy chiếu là đặt hoặc hiểu một biểu thức, dữ liệu, vị trí hay nhận định trong quan hệ với đối tượng, mốc hoặc hệ làm căn cứ: refer; reference; relate to a frame of reference. Trong ngôn ngữ học, từ/cụm từ quy chiếu đến người, vật, sự việc hay phần diễn ngôn mà nó dùng để chỉ; vật quy chiếu và sở chỉ là thuật ngữ liên quan nhưng không phải lúc nào cũng thay nhau. Trong khoa học và kỹ thuật, hệ quy chiếu, mốc quy chiếu, điểm quy chiếu xác định nền để mô tả vị trí, chuyển động hoặc so sánh; hệ quy chiếu không luôn đồng nghĩa hệ tọa độ. Trong phân tích, phải nêu rõ đang quy chiếu vào nguồn hay mốc nào; không dùng quy chiếu như từ sang để thay máy móc trích dẫn, tham khảo, đối chiếu hoặc chiếu hình. Nguồn xác nhận quy trong mục này thuộc 規; chiếu liên hệ 照 với các nghĩa soi, đối xét, căn cứ. Vì chưa có chứng tích đáng tin cậy cho một tổ hợp Hán cổ cố định, tab ghi hai yếu tố 規 và 照, không dựng mặt chữ ghép như một mục cổ đã được chứng thực.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quy chiếu”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Thiết lập quan hệ giữa một từ, cụm từ hay dấu hiệu ngôn ngữ với người, vật, sự việc hoặc đoạn thông tin mà nó dùng để chỉ.
🇬🇧 To establish a referential relation between a linguistic expression and the person, thing, event, or stretch of discourse it denotes.
Thí dụ:
Trong câu này, đại từ nó quy chiếu đến chiếc ghe chứ không phải người lái ghe.
In this sentence, the pronoun nó refers to the boat, not to the boat operator.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCụm cô ấy chỉ quy chiếu rõ khi người đọc biết nhân vật nữ nào đang được nhắc.
The phrase cô ấy has a clear referent only when the reader knows which female character is being mentioned.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHai cách đọc khác nhau vì từ đó có thể quy chiếu đến hai sự kiện đã nêu trước.
The two readings differ because the word may refer to either of two previously mentioned events.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuy chiếu trong ngôn ngữ học là quan hệ chỉ đến đối tượng, không đồng nghĩa việc chép nguồn tham khảo.
Reference in linguistics is a denoting relation, not the same as copying a bibliographic source.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Dùng một điểm, thước đo, nguồn dữ liệu hoặc hệ mô tả làm nền để xác định, so sánh hay diễn giải điều khác.
🇬🇧 To use a point, scale, dataset, or descriptive framework as the basis for locating, comparing, or interpreting something else.
Thí dụ:
Tọa độ chỉ có nghĩa đầy đủ khi bản đồ nêu hệ quy chiếu đang dùng.
Coordinates are fully meaningful only when the map states the reference system in use.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtVận tốc của vật thay đổi theo hệ quy chiếu của người quan sát.
An object's velocity changes with the observer's frame of reference.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBáo cáo lấy giá tháng Một làm mốc quy chiếu để so các tháng còn lại.
The report uses January prices as the reference point for comparing the remaining months.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhóm nghiên cứu quy chiếu số liệu mới vào cùng bộ dân số gốc để tránh so lệch mẫu.
The research team relates the new figures to the same baseline population to avoid comparing mismatched samples.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐổi khung quy chiếu có thể làm cách diễn giải thay đổi, nhưng không được làm biến mất dữ kiện bất lợi.
Changing the frame of reference may alter the interpretation, but it must not make inconvenient evidence disappear.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHệ quy chiếu không phải lúc nào cũng đồng nghĩa hệ tọa độ; bản dịch phải theo đúng ngành đang nói.
A frame of reference is not always the same as a coordinate system; the translation must follow the relevant discipline.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải vì không gian là một khái niệm trống rỗng khi nó không được lấp đầy bằng những sự vật được tri giác; "không gian" chỉ có nghĩa rằng một vài sự vật nào đó đang hiện hữu đối với tâm thức năng tri, ở một vài vị trí hay khoảng cách nào đó quy chiếu theo những sự vật sở tri khác; và không một tri giác ngoại giới nào khả hữu nếu không là tri giác về sự vật trong không gian; thế thì không gian chắc chắn là một "hình thức tất yếu của cảm thức ngoại giới".”“Còn thiên chỉ linh tượng hướng về tương lai vì lấy cuộc Đại Diễn tức cuộc tiến hóa chung của vũ trụ làm nơi quy chiếu.”“Để làm gì là một công cụ quy chiếu vào cái khác, chưa đứng một mình, còn phải dựa trên nền móng khác, chứ tự mình chưa đủ túc lý.”“Và lúc bây giờ, người ta đem gán cái đặc tính ấy cho những biến cố xuất hiện ra với bạn trong những khoảnh khắc; những gì thuộc về hình thức, người ta lại quy chiếu nó về nội dung.”Câu hỏi thường gặp về “quy chiếu”
“quy chiếu” nghĩa là gì?
dùng biểu thức để chỉ hoặc nhận diện một đối tượng trong lời nói và văn bản
“quy chiếu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Câu Truyện Triết Học của Will Durant: “Phải vì không gian là một khái niệm trống rỗng khi nó không được lấp đầy bằng những sự vật được tri giác; "không gian" chỉ có nghĩa rằng một vài sự vật nào đó đang hiện hữu đối với tâm thức năng tri, ở một vài vị trí hay khoảng cách nào đó quy chiếu theo những sự vật sở tri khác; và không một tri giác ngoại giới nào khả hữu nếu không là tri giác về sự vật trong không gian; thế thì không gian chắc chắn là một "hình thức tất yếu của cảm thức ngoại giới".”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.