Giải nghĩa nhanh:

Rục primarily means cooked or ripened until very soft and nearly falling apart; it also survives in restricted emphatic combinations such as tù rục xương and chết rục.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rục(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rục` chủ yếu là chín hoặc được nấu đến mức tơi, nhừ, rất mềm, gần rã (`thịt kho rục`, `trái chín rục`; *very tender, fully softened, overripe* tùy vật). Với món kho/hầm, từ thường là lời khen độ mềm mong muốn; với trái cây, `chín rục` có thể chỉ chín quá mức dùng ngon nhất, nhưng không tự đồng nghĩa `thối`, `hư` hay an toàn để ăn. Từ còn có nét kết hợp hạn chế, được từ điển ghi gần `rũ`, trong `tù rục xương` và `chết rục`; đây là lối nhấn mạnh cảnh kéo dài đến hao mòn, chết hoặc phân rã, không dùng tự do để tạo `mệt rục người` hay suy bản án, nguyên nhân chết và thời gian chính xác. Phân biệt `rục` với `nhừ` rộng hơn trong nấu ăn, `mục` là mất kết cấu thường do lâu/ẩm, `rữa` là phân hủy nhão và `rục rịch` là tổ hợp khác nghĩa bắt đầu chuyển động. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `kho cho rục`, `mềm rục`, `chín rục` rất tự nhiên trong bếp. Tab Hán–Nôm để trống: các nguồn mở mới liệt kê mặt chữ theo âm đọc nhưng chưa cho dẫn chứng nghĩa đủ định vị cho hai lớp dùng này.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1chín hoặc được nấu đến mức tơi, nhừ và rất mềmẨm thực; trái cây; kết cấu[neutral]
B1

🇻🇳 Tả kết cấu mềm sâu do chín hoặc nấu; độ ngon, an toàn, hư hỏng và thời gian chế biến phải xác định riêng.

🇬🇧 Ripened or cooked until extremely soft, tender, and close to falling apart.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
thực phẩm + rụcnấu/kho/hầm + cho + rụcchín + rụcmềm + rục

Ví dụ dùng từ:

Ngoại kho miếng thịt cho rục để ông dễ ăn, rồi vẫn kiểm tra nhiệt độ và cách bảo quản.

Grandma braises the pork until very tender so Grandpa can eat it easily, while still checking temperature and storage.

Source: VietLayers editorial example

Nồi cá kho lửa nhỏ tới khi xương mềm rục, nhưng thời gian nấu còn tùy loại cá và kích thước khứa.

The fish simmers until the bones are very soft, but cooking time still depends on the fish and the size of each cut.

Source: VietLayers editorial example

Trái xoài chín rục nên thịt mềm và mùi đậm hơn, còn có ăn được hay không phải xem dấu hiệu hư riêng.

The mango is overripe, so its flesh is soft and strongly scented; whether it is edible depends on separate signs of spoilage.

Source: VietLayers editorial example

Má dặn kho cho rục chớ đừng đảo mạnh làm miếng cá bể hết.

Mom says to braise it until tender without stirring hard enough to break all the fish pieces.

Source: VietLayers editorial example

Đậu được hầm rục rồi mới tán, nhờ vậy phần nhân mịn mà không cần ép quá mạnh.

The beans are cooked very soft before mashing, producing a smooth filling without heavy pressure.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu thịt kho rục, rục thường là độ mềm mong muốn chớ không có nghĩa món ăn đã thối rữa.

In thịt kho rục, rục usually indicates desired tenderness, not that the food has decomposed.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn braised until very tender cho kho rục, còn rotten sẽ thêm nghĩa hư hỏng không có trong câu.

The translator uses braised until very tender for kho rục; rotten would add spoilage absent from the sentence.

Source: VietLayers editorial example
2chỉ dùng hạn chế trong vài tổ hợp nhấn cảnh kéo dài đến hao mòn, chết hoặc phân rãQuán ngữ; lời nhấn mạnh; cách dùng hạn chế[archaic]
C1

🇻🇳 Nét cũ/hạn chế trong tù rục xương, chết rục; không phải mẫu tạo từ tự do và không cung cấp thời gian hay nguyên nhân cụ thể.

🇬🇧 A restricted emphatic use in set combinations suggesting prolonged wasting away, death, or decay.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
tù + rục xươngchết + rục

Ví dụ dùng từ:

Cụm tù rục xương là lời nhấn cảnh bị giam rất lâu, nhưng không cho biết bản án thật sự dài bao nhiêu.

Tù rục xương emphatically evokes very long imprisonment but gives no exact sentence length.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật dọa rằng kẻ ác sẽ chết rục nơi hoang vắng; đó là lời dữ trong truyện, không phải kết luận sự kiện.

A character threatens that the villain will die and rot in a desolate place; it is harsh language in a story, not a factual finding.

Source: VietLayers editorial example

Rục trong tù rục xương là cách kết hợp hạn chế, nên không tự tạo câu mệt rục người để gọi là nghĩa chuẩn.

Rục in tù rục xương is a restricted combination, so mệt rục người should not be invented as a standard sense.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bước lên bờ, chứ Tư Ðức năn nỉ ỉ ôi, xin tha tội một phen, thề nếu tái phạm thì ở tù rục xương cũng cam đành.
Sơn NamHương Rừng Cà Mau, Sông Gành Hào