Mềm lòng means to be emotionally moved and consequently become less firm, more sympathetic, or willing to relent.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mềm lòng` chỉ việc bị tác động tình cảm rồi bớt cứng rắn, thấy thương/cảm thông hoặc sẵn sàng nhượng bộ. Tùy câu, dịch bằng `be moved`, `soften`, `relent`, `give in`; không phải lúc nào cũng là yếu đuối hoặc quyết định sai. Cảm xúc thật không tự chứng minh lời kể đúng, không tạo nghĩa vụ cho tiền/quyền truy cập, và không thay sự đồng thuận rõ ràng. Một người có thể mềm lòng nhưng vẫn từ chối, đặt điều kiện hoặc kiểm tra thông tin. Cụm đã từ vựng hóa ở nghĩa tâm lý; không hiểu đen là trái tim trở nên mềm và không dựng Hán–Nôm cho toàn cụm khi chưa có chứng tích trực tiếp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thay đổi thái độ theo hướng dịu hơn vì thương cảm, tình thân, lời nài nỉ hoặc một tác động cảm xúc khác.
🇬🇧 To soften emotionally, become sympathetic, or relent because of compassion, affection, pleading, or another emotional influence.
Ví dụ dùng từ:
Nghe đứa nhỏ xin lỗi thiệt tình, dì Ba mềm lòng nhưng vẫn bắt nó sửa món đồ đã làm hư.
Hearing the child's sincere apology, Aunt Ba softens but still requires him to repair what he damaged.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại mềm lòng trước cảnh con mèo bị bỏ ngoài mưa nên cho nó trú tạm ở hiên.
Grandma is moved by the cat left in the rain and lets it shelter temporarily on the veranda.
Source: VietLayers editorial exampleAnh có mềm lòng cũng nên kiểm tra giấy tờ trước khi chuyển một khoản tiền lớn.
Even if you feel moved, verify the documents before transferring a large sum.
Source: VietLayers editorial exampleCô ấy mềm lòng nhưng chưa đồng ý; hai bên vẫn cần một câu trả lời rõ ràng.
She is emotionally moved but has not agreed; both sides still need a clear answer.
Source: VietLayers editorial exampleThấy má buồn, anh mềm lòng và đổi giọng nói, chứ chưa đổi quyết định.
Seeing Mom sad, he softens his tone without changing his decision.
Source: VietLayers editorial exampleLời kể có thể làm người nghe mềm lòng, nhưng cảm xúc không tự xác nhận mọi chi tiết là thật.
A story may move listeners, but emotion does not verify every detail as true.
Source: VietLayers editorial exampleNgười quản lý mềm lòng cho thêm thời gian sau khi xem bằng chứng về sự cố.
The manager relents and grants more time after reviewing evidence of the disruption.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên trách ai yếu đuối chỉ vì họ mềm lòng trước nỗi khó khăn của người khác.
Someone should not be called weak merely for being moved by another person's hardship.
Source: VietLayers editorial exampleBà nói đã mềm lòng, song vẫn giữ ranh giới không cho mượn thông tin tài khoản.
She says she has softened, yet keeps the boundary of not sharing account information.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, `relent` dịch mềm lòng vì nhân vật nhượng bộ; `be moved` hợp hơn nếu chỉ nói cảm xúc.
Here, relent translates mềm lòng when the character gives in; be moved is better when only emotion changes.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- À thôi, Nho hét, không ai tin mà cũng không ai mềm lòng được trước sự giả-dối của cô mà lấy nước mắt ra để làm bộ với người ta.”
“Bấy giờ nàng mới òa lên mà khóc, Long cúi mặt xuống nhìn gạch, do dự giây lâu rồi quày quả bước ra khỏi phòng, vội vàng như sợ bị tiếng khóc của Hiếu làm mềm lòng, rồi không dám ra đi nữa.”
“Nhưng thôi, đã can đảm được thì phải can đảm luôn, mềm lòng một chút là có thể hành động sai, phản bội kế hoạch đã vạch ra, và uổng cái công hy sinh không biết bao nhiêu.”
“Tôi không dám cho cô Trâm biết sợ cô cản tôi, sợ tôi mềm lòng ở lại Đà Lạt—một ngày thêm khó dứt—Một ngày tình cảm thêm tăng.”