Giải nghĩa nhanh:

Ngây describes a temporarily dazed, stunned, or stupefied state in which someone goes still or looks blank.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngây(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngây` tả trạng thái đờ đẫn, thừ ra, sững lại hoặc mặt mất vẻ linh hoạt vì bất ngờ, choáng ngợp, mê say hay chưa kịp hiểu việc vừa xảy ra: *dazed*, *stunned*, *stupefied*. Từ thường gặp trong `ngây người`, `đứng ngây`, `mặt ngây ra`; nguyên nhân nên được nêu nếu biết. Một khoảnh khắc ngây không tự chứng minh người ấy kém thông minh, ngây thơ, ngây ngô, có bệnh, dùng chất hay đồng ý với điều đang xảy ra. `Ngây thơ` và `ngây ngô` là các tổ hợp đã có sắc thái riêng, không được lấy nguyên định nghĩa của toàn cụm gán ngược cho từ đơn. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `đơ ra`, `đứng hình`, `thừ người`, `ngơ người` có thể gần theo tình huống; `đứng hình` là tiếng lóng nhẹ, còn tình trạng không đáp ứng thật cần được xem xét như vấn đề sức khỏe. Tab ghi `𤷙` theo âm Nôm ngây.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1đờ, thừ hoặc sững lại vì bị tác động mạnhPhản ứng; cảm xúc; dáng vẻ[neutral]
B1

🇻🇳 Ở trạng thái tạm thời ít phản ứng, nét mặt hoặc thân người sững ra vì bất ngờ, choáng ngợp, mê say hay chưa kịp hiểu.

🇬🇧 Temporarily dazed, stunned, stupefied, or transfixed.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
chủ thể + ngây + ngườiđứng/ngồi + ngây + rangây + vì/trước + sự việclàm + người + ngây

Ví dụ dùng từ:

Cô ngây người khi nghe tên mình được gọi, rồi mới bước lên nhận giải.

She is stunned when her name is called, then steps forward to receive the award.

Source: VietLayers editorial example

Cậu đứng ngây trước bức tranh vì chưa hiểu họa sĩ tạo lớp màu ấy ra sao.

He stands transfixed before the painting because he cannot yet see how the artist built the color layers.

Source: VietLayers editorial example

Mặt anh ngây ra sau câu hỏi bất ngờ, nhưng phản ứng ấy không chứng minh anh nói dối.

His face goes blank after the unexpected question, but that reaction does not prove he is lying.

Source: VietLayers editorial example

Ngây là trạng thái đờ thừ tạm thời, không tự có nghĩa ngây thơ hay thiếu thông minh.

Ngây is a temporary dazed state and does not by itself mean naive or unintelligent.

Source: VietLayers editorial example

Má nói nó đơ ra, gần với nó ngây người trong lời Nam Bộ.

Mom says nó đơ ra, a Southern colloquial expression close to nó ngây người.

Source: VietLayers editorial example

Đứng hình là tiếng lóng có thể gần ngây vì bất ngờ, nhưng không dùng để giảm nhẹ tình trạng không đáp ứng thật.

Đứng hình is slang that can resemble being stunned, but it should not minimize genuine unresponsiveness.

Source: VietLayers editorial example

Đứa nhỏ ngây ra vì mê con diều nhiều màu chớ không phải vì không hiểu lời người lớn.

The child is transfixed by the colorful kite, not because they fail to understand the adults.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật ngây vì tình là cách kể giàu chất văn chương, không xác nhận mất năng lực quyết định.

A character stupefied by love is a literary image, not proof of lost decision-making capacity.

Source: VietLayers editorial example

Nếu người đang ngây bỗng không đáp ứng hoặc có dấu hiệu sức khỏe bất thường, cần xem đó là chuyện khác với lối tả văn chương.

If a dazed person becomes unresponsive or shows unusual health signs, that is different from literary description.

Source: VietLayers editorial example

Đừng dùng ngây làm nhãn cố định cho một người chỉ vì họ chậm phản ứng trong một lần.

Do not label someone permanently as ngây because they reacted slowly once.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Như bị thôi miên, nàng ngây dại bò tới để hái cho kỳ được 'giấc mộng hoa' ấy, quên cái khe sâu thăm thẳm.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Con bà Tám