Mắm ruốc is a salted fermented paste made from tiny marine shrimp-like crustaceans called ruốc or moi, used as a condiment or cooking ingredient.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mắm ruốc` là sản phẩm ủ lên men từ ruốc/moi biển và muối, thường ở dạng sệt, dùng làm gia vị, nước chấm sau pha chế hoặc nguyên liệu nấu. Nguồn tiêu chuẩn Việt đặt `mắm tôm (mắm ruốc)` trong cùng phạm vi kỹ thuật, nhưng tên gọi, độ mịn, màu, cách nêm và thói quen dùng có khác biệt vùng/sản phẩm; không được nói mọi mắm ruốc giống hệt mọi mắm tôm. Bản dịch thường là `fermented shrimp paste`, nên cần nêu rõ có giáp xác đối với người dị ứng. Tên không tự xác nhận độ mặn, đã pha gia vị, có thể ăn trực tiếp hay điều kiện bảo quản.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sản phẩm ruốc/moi biển và muối qua quá trình ủ lên men, dùng làm gia vị, nước chấm hoặc nguyên liệu nấu tùy loại.
🇬🇧 A salted fermented paste made from tiny marine shrimp-like crustaceans, used as seasoning, dipping paste, or a cooking ingredient.
Ví dụ dùng từ:
Dì cho một muỗng mắm ruốc vào nồi rồi nêm lại sau khi vị đã tan đều.
Aunt adds a spoonful of fermented shrimp paste to the pot and adjusts the seasoning after it disperses.
Source: VietLayers editorial exampleChén mắm ruốc trên bàn đã được pha theo kiểu của quán, không phải mắm nguyên hũ.
The fermented shrimp paste at the table has been mixed in the restaurant's style; it is not straight from the jar.
Source: VietLayers editorial exampleNhãn mắm ruốc ghi ruốc biển và muối là thành phần chính, kèm hướng dẫn bảo quản sau khi mở.
The label lists tiny marine crustaceans and salt as the main ingredients and gives storage instructions after opening.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dị ứng giáp xác tránh món có mắm ruốc dù trong nước sốt chỉ dùng một ít.
A person with a crustacean allergy avoids dishes containing fermented shrimp paste even when only a little is used in the sauce.
Source: VietLayers editorial exampleMắm ruốc và mắm tôm có vùng dùng tên gần nhau, nhưng không nên mặc định mọi sản phẩm giống hệt nhau.
Regional naming of mắm ruốc and mắm tôm overlaps, but not every product should be assumed identical.
Source: VietLayers editorial exampleCô dịch mắm ruốc là `fermented shrimp paste` chớ không dịch `fish sauce`.
She translates mắm ruốc as fermented shrimp paste, not fish sauce.
Source: VietLayers editorial exampleMàu mắm ruốc thay đổi theo nguyên liệu và quy trình, nên màu riêng lẻ không đủ kết luận chất lượng.
The color of fermented shrimp paste varies with ingredients and processing, so color alone cannot establish quality.
Source: VietLayers editorial exampleMá xào mắm ruốc theo công thức nhà, còn hũ mua về chỉ là nguyên liệu ban đầu.
Mom stir-fries the fermented shrimp paste using the family recipe; the purchased jar is only the starting ingredient.
Source: VietLayers editorial exampleKhách hỏi mắm ruốc này đã pha đường, sả và ớt chưa để chọn đúng loại cần mua.
The customer asks whether this fermented shrimp paste already contains sugar, lemongrass, and chili to choose the right product.
Source: VietLayers editorial exampleMùi mạnh của mắm ruốc là đặc trưng cảm quan, nhưng tình trạng an toàn vẫn phải dựa vào nguồn và bảo quản.
Mắm ruốc has a characteristically strong aroma, but safety still depends on sourcing and storage.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Trước đó vài tháng, người bạn già của lão Ngượt từ rạch Tràm Trốc tới thăm, mua mắm ruốc và ba khía, đem về xứ bán lại.”
“Ong đang ăn cơm với mắm ruốc,chuối chát,trong tuổi già.”
“Không biết ai đó ở đâu, và hồi nào vì sự tình cờ hay nhờ tìm tòi, mà đã phát minh ra rằng ăn cơn với mắm ruốc cùng đường ngon tuyệt.”
“Một bữa trưa nọ, sau khi phụ chất hàng lên bờ cho một chiếc ghe chở mắm ruốc, anh ta xin người chủ ghe một miếng mắm gói vô lá chuối, rồi rề lên hàng me trèo lên bẻ một mớ đem xuống ngồi dựa gốc cây chấm ăn ngon lành.”