Mưu sinh means to make or earn a living—to find work or other means of supporting oneself or one's household.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưu sinh` là tìm cách làm việc, kiếm thu nhập hoặc thu xếp phương tiện để duy trì cuộc sống (`make a living`, `earn a living`, `seek a livelihood`). Từ nhấn nỗ lực lo kế sống, thường gợi công việc và sinh kế nhưng không chỉ một nghề, mức thu nhập hay địa điểm. Cụm có thể đi với người lao động ở mọi tầng lớp; không tự mang nghĩa nghèo, thất nghiệp, tha hương, làm việc phi chính thức, nguy hiểm hay bất hợp pháp. `Mưu sinh` khác `sinh tồn`: sinh tồn nhấn tiếp tục tồn tại, còn mưu sinh nhấn cách kiếm sống; cũng khác `khởi nghiệp`, vốn nói việc xây dựng hoạt động kinh doanh. Trong văn viết từ mang sắc thái trang trọng và giàu cảm xúc hơn `kiếm sống`; trong lời Nam Bộ, cả `mưu sinh`, `kiếm sống`, `làm ăn` đều có thể tự nhiên tùy câu. Không lãng mạn hóa gian khó hoặc dùng nghề để hạ thấp phẩm giá. Tab ghi `謀生` theo hai thành tố có nguồn trực tiếp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm việc hoặc thu xếp nguồn thu để nuôi sống bản thân hay gia đình.
🇬🇧 To work or find means of earning enough to support oneself or one's household.
Ví dụ dùng từ:
Chị mưu sinh bằng quán cơm nhỏ mở từ sáng tới đầu giờ chiều.
She earns a living from a small rice shop open from morning until early afternoon.
Source: VietLayers editorial exampleAnh lên Sài Gòn mưu sinh bằng nghề sửa điện lạnh rồi dần mở tiệm riêng.
He moves to Saigon and makes a living repairing air conditioners before gradually opening his own shop.
Source: VietLayers editorial exampleMưu sinh không tự có nghĩa một người nghèo hoặc đang thất nghiệp.
Mưu sinh does not by itself mean that a person is poor or unemployed.
Source: VietLayers editorial exampleNgười viết nêu rõ bà mưu sinh bằng việc may đồ, không dùng một câu thương cảm chung chung.
The writer states that she earns a living by sewing rather than using a vague, pitying sentence.
Source: VietLayers editorial exampleBa má mưu sinh để lo cho gia đình, nhưng câu ấy chưa cho biết mức thu nhập của họ.
The parents work to support the family, but the sentence does not reveal their income level.
Source: VietLayers editorial exampleMưu sinh khác sinh tồn vì từ này nhấn công việc hoặc phương tiện kiếm sống.
Mưu sinh differs from survival because it emphasizes work or the means of earning a livelihood.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn earn a living cho mưu sinh khi câu nêu nghề tạo thu nhập đều đặn.
The translator uses earn a living for mưu sinh when the sentence names work that provides regular income.
Source: VietLayers editorial exampleMake a living hợp với mưu sinh hơn hustle khi văn cảnh không có sắc thái lóng.
Make a living fits mưu sinh better than hustle when the context is not slangy.
Source: VietLayers editorial exampleDì Tư vừa chèo ghe chở hàng vừa mưu sinh, nhưng nghề của dì không làm giảm phẩm giá của dì.
Aunt Tư earns a living transporting goods by boat, and her occupation does not diminish her dignity.
Source: VietLayers editorial exampleTab chữ của mưu sinh ghi 謀 và 生 vì nguồn định vị trực tiếp toàn tổ hợp 謀生.
The historical-script tab for mưu sinh records 謀 and 生 because sources directly establish the compound 謀生.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nhờ học thêm nhạc lễ với ông Nhạc Khị (Khởi), ông hoà đàn cùng bạn bè,hành nghề nhạc lễ để mưu sinh.”
“Bây giờ thì Bình cũng như Thảo tuy chưa đứa nào tới tuổi trưởng thành - Bình mới 17 và Thảo 16 - nhưng hoàn cảnh đã ném họ vào cuộc đời rồi, phải tự mưu sinh lấy, phải làm chủ lấy đời mình.”
“Nàng cứ tưởng trời sanh ra nam, nữ để họ sống biệt lập được, bằng cớ là có lắm người đờn bà mưu sinh cho cả đức phu quân của họ nữa, và lắm người đàn ông giỏi nội trợ không kém người vợ đảm nào cả.”
“và nhứt là dạy ở các trường tư để mưu sinh và mua thêm sách vở.”