Mưa rào is a rain shower: a relatively heavy burst of rain that begins and ends within a limited period, often arriving and clearing quickly.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưa rào` là cơn mưa tương đối to trong một hồi rồi tạnh (`rain shower`, `shower`). Từ nhấn tính theo đợt, đến và dứt trong khoảng thời gian hữu hạn; không có nghĩa trận nào cũng cực ngắn, kèm dông, có gió mạnh hoặc đạt ngưỡng nguy hiểm. `Mưa rào` khác `mưa dầm` ở chỗ không nhấn nhiều ngày, khác `mưa phùn` ở hạt và cường độ, nhưng thời tiết thật có thể chuyển từ loại này sang loại khác. `Mưa dào` có chứng tích Việt ngữ cũ như một dạng gần hoặc đối chiếu của mưa rào; không nên gọi đó là cách nói Nam Bộ hiện hành hay độc quyền miền Nam. Trong Sài Gòn–Nam Bộ, `mưa rào` là cách gọi tự nhiên cho những cơn mưa đến nhanh rồi tạnh. Chữ Nôm ghi năm dạng của tiếng `rào` được nguồn định vị trực tiếp ở `mưa rào`, không ráp thành một chuỗi toàn cụm duy nhất.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một đợt mưa có cường độ rõ, thường đến và kết thúc khá nhanh so với mưa kéo dài.
🇬🇧 A distinct burst or shower of relatively heavy rain that lasts for a limited period and then clears.
Ví dụ dùng từ:
Cơn mưa rào buổi chiều vừa tạnh, mặt đường đã bốc hơi dưới nắng.
Once the afternoon shower clears, steam rises from the road in the sunshine.
Source: VietLayers editorial exampleMưa rào đổ xuống bất chợt làm người đi chợ nép vào mái hiên.
A sudden rain shower sends marketgoers under the awnings.
Source: VietLayers editorial exampleTrận mưa rào khá to nhưng chỉ kéo qua một phần thành phố.
The shower is fairly heavy but passes over only part of the city.
Source: VietLayers editorial exampleMưa rào không tự có nghĩa là dông, sét hay gió giật sẽ xuất hiện.
Mưa rào does not by itself mean that thunder, lightning, or gusts will occur.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại chờ mưa rào bớt hạt rồi mới ra sau vườn coi rãnh nước.
Grandma waits for the shower to ease before checking the garden drain.
Source: VietLayers editorial exampleKhác mưa dầm, mưa rào trong câu này nhấn một đợt mưa rồi tạnh.
Unlike prolonged rain, mưa rào here emphasizes a discrete shower that later clears.
Source: VietLayers editorial exampleBản tin cần nêu nơi và giờ có mưa rào thay vì để người đọc đoán cho cả tỉnh.
The bulletin should state where and when showers are expected instead of leaving readers to generalize across the province.
Source: VietLayers editorial exampleMưa rào làm sân ngập tạm thời, nhưng nguyên nhân thoát nước phải được kiểm tra riêng.
A shower temporarily floods the yard, but the drainage cause must be checked separately.
Source: VietLayers editorial exampleDạng mưa dào trong tư liệu cũ được chú gần mưa rào, không phải cách nói bắt buộc ngày nay.
The older form mưa dào is glossed near mưa rào and is not required in modern usage.
Source: VietLayers editorial exampleDịch mưa rào là shower chính xác hơn heavy rain khi câu nhấn một cơn đến rồi tạnh.
Shower is more precise than heavy rain for mưa rào when the sentence emphasizes a burst that arrives and clears.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ao đình vào khoảng cuối tháng năm ít mưa rào thường gần cạn hết nước, phơi ra một vòng vệ thoai thoải dốc, trên bờ rặng đa nghiêng mình nhủ rễ xuống như những bóng người khổng lồ ngồi xoã tóc để gội vào ao, ban ngày trông đã âm thầm, tối đến lại càng bí hiểm.”
“Nàng vừa bước lên giường nằm xuống là bên ngoài trời đổ mưa rào.”
“Trong một trận gió, một cơn giông, một cơn mưa rào bất chợt, một cơn mưa nhiệt đới hay một cơn bão mùa hạ thổi qua núi, chàng nghe một kích thích lạ mà chàng không tìm thấy ở một trường hợp nào khác.”
“Đền nơi kia, trận mưa rào chụp lên đầu cả bọn - cái áng mây phù du kia vốn phủ lên đồng xanh bằng những sợi vàng sợi bạc, mà chiếc móng trời làm cho run rẩy như chiếc đàn thất huyền đang rỏ lệ - và trên lớp lông sũng nước của thân lừa nhỏ, nước từ mấy chiếc hoa nhỏ đang rỉ xuống, từng giọt một.”