Mưa bụi is very fine rain with tiny, dust-like droplets that hang or drift in the air, often creating a thin layer of dampness.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưa bụi` là mưa có hạt nước rất nhỏ, li ti như bụi (`fine drizzle`, `mist-like rain`). Từ nhấn kích thước hạt và màn ẩm mỏng; mưa vẫn là nước, không phải bụi khô hay bụi bẩn rơi từ trời. `Mưa bụi` thường gợi cảnh mùa xuân miền Bắc trong văn chương, nhưng nghĩa từ vựng không giới hạn ở miền Bắc và người nói ở vùng khác vẫn có thể dùng khi gặp loại mưa tương tự. Ranh với `mưa bay`, `mưa phùn`, `mưa lất phất` mềm chứ không phải chuẩn đo bắt buộc: mưa bay nhấn giọt bay theo gió, mưa bụi nhấn hạt li ti, mưa phùn thường gợi sự dai dẳng hơn. Từ không tự cho biết tầm nhìn, lượng mưa, mức nguy hiểm hay thời gian kéo dài; mặt đường vẫn có thể trơn và quần áo vẫn có thể ẩm. Nguồn Hán–Nôm không có kết quả toàn cụm, nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Loại mưa rất mịn, thường tạo một màn ẩm mỏng trong không khí và trên bề mặt.
🇬🇧 Very fine rain with tiny, dust-like droplets, often forming a thin damp veil.
Ví dụ dùng từ:
Mưa bụi giăng một lớp mỏng trước cửa sổ từ sáng sớm.
Fine drizzle forms a thin veil outside the window from early morning.
Source: VietLayers editorial exampleHạt mưa bụi nhỏ đến mức chỉ thấy rõ khi đi ngang ánh đèn.
The droplets of fine drizzle are so small that they are clearly visible only in the light.
Source: VietLayers editorial exampleMưa bụi không phải bụi khô; đó vẫn là những giọt nước rất nhỏ.
Mưa bụi is not dry dust; it is still made of very small water droplets.
Source: VietLayers editorial exampleCon đường ẩm vì mưa bụi nên cô chạy xe chậm hơn ở chỗ cua.
The road is damp from the fine drizzle, so she rides more slowly around the bend.
Source: VietLayers editorial exampleÁo treo ngoài hiên gặp mưa bụi lâu cũng thấm một lớp ẩm.
Clothes hanging under the eaves can still become damp after prolonged fine drizzle.
Source: VietLayers editorial exampleTrong thơ, mưa bụi thường gợi mùa xuân miền Bắc, nhưng từ không bị giới hạn ở một vùng.
In poetry, fine drizzle often evokes northern spring, but the term is not restricted to one region.
Source: VietLayers editorial exampleMưa bụi và mưa bay có thể cùng xuất hiện trong một lời tả nếu hạt vừa nhỏ vừa nghiêng theo gió.
Mưa bụi and mưa bay can both appear in one description when the droplets are tiny and drift in the wind.
Source: VietLayers editorial exampleBản tin chỉ nói có mưa bụi nên chưa đủ để suy lượng mưa hay tầm nhìn chính xác.
A forecast mentioning only fine drizzle is not enough to infer the exact rainfall amount or visibility.
Source: VietLayers editorial exampleMưa bụi bám li ti trên lá non mà chưa tạo thành dòng nước chảy.
Fine drizzle beads on the young leaves without yet forming running water.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại nhìn mưa bụi rồi nhắc đem khăn choàng, vì hơi lạnh dễ thấm lúc đứng lâu ngoài trời.
Grandma sees the fine drizzle and reminds us to bring a scarf because the chill can seep in after standing outside for long.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ở đầu kia chiếc ghế dài, chỉ có một bà già khốn khổ nằm co quắp người, và đang giữ mấy tờ báo trên đầu để che lạnh và mưa bụi.”
“Lời hẹn hò là những cơn mưa phải không Huỵ Những cơn mưa bụi, mưa không kịp ướt đất.”
“Tân ra đứng bên cửa sổ ngó về phía thung lũng tối đen; gió tự bên ngoài lùa nhẹ vào, phả lên mặt chàng với chút mưa bụi.”
“Trời mưa thật nhẹ, những hạt mưa bụi tưởng không làm ướt áo người đi đường, lại làm se da thịt lão.”