An old Southern Vietnamese term for a patrolman, guard, or colonial-era police auxiliary; it is historical and often disparaging, not a neutral modern name for police.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mã tà`, cũng viết `ma tà`, là danh từ cũ trong lời Nam Bộ, chỉ lính canh tuần, lính gác hoặc nhân viên cảnh sát phụ trợ trong những bối cảnh hành chính thuộc địa và lịch sử. Tùy văn bản có thể dịch là `patrolman`, `guard` hay `colonial policeman`, chứ không có một bản dịch cố định cho mọi thời kỳ. Từ hiện mang sắc thái cũ và thường coi khinh; không nên dùng như tên trung tính cho lực lượng công an/cảnh sát ngày nay. Nguồn năm 1895 cho đây là tiếng Mã Lai; các khảo cứu sau nêu thêm nhiều hướng giải thích, nên VietLayers ghi nhận khả năng vay mượn nhưng không tuyên bố một đường từ nguyên duy nhất đã ngã ngũ. Không có hồ sơ Hán–Nôm trực tiếp đủ chắc cho toàn mục.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Danh từ cũ chỉ người làm nhiệm vụ canh gác, tuần tra hoặc thi hành việc cảnh sát trong các bối cảnh lịch sử, nhất là thời thuộc địa; thường có sắc thái coi khinh trong lời kể.
🇬🇧 An old term for a guard, patrolman, or police auxiliary in historical settings, especially the colonial period, often carrying a disparaging tone in narrative use.
Ví dụ dùng từ:
Hồi ký kể một toán mã tà đi tuần quanh khu chợ khi thành phố đã lên đèn.
The memoir describes a patrol of colonial-era policemen circling the market after the city lights came on.
Source: VietLayers editorial exampleTrong văn bản năm ấy, mã tà đứng gác trước công sở chớ không phải tên một đơn vị quân đội hiện đại.
In that document, mã tà guards stand outside a government office; the term is not the name of a modern military unit.
Source: VietLayers editorial exampleNhà nghiên cứu dịch mã tà là 'patrolman' ở đoạn nói chuyện tuần đường.
The researcher translates mã tà as 'patrolman' in the passage about street patrols.
Source: VietLayers editorial exampleỞ đoạn nhà lao, người dịch chọn 'guard' cho mã tà vì nhiệm vụ chính là canh cửa.
In the prison passage, the translator renders mã tà as 'guard' because the main duty is guarding the entrance.
Source: VietLayers editorial exampleTiểu thuyết lịch sử để nhân vật gọi bọn mã tà bằng giọng khinh ghét, phù hợp xung đột của thời truyện.
The historical novel has a character refer to the mã tà with contempt, fitting the conflict of the period.
Source: VietLayers editorial exampleChú giải nhắc mã tà là từ cũ để độc giả không tưởng đó là cách gọi trung tính ngày nay.
The note marks mã tà as obsolete so readers do not mistake it for a neutral present-day term.
Source: VietLayers editorial exampleBản đồ cũ ghi đồn mã tà gần bến, còn địa danh hiện nay đã đổi tên.
An old map marks a mã tà police post near the wharf, but the present-day place has a different name.
Source: VietLayers editorial exampleHai nguồn cùng giải mã tà là lính canh tuần nhưng chưa hoàn toàn thống nhất về đường vay mượn của từ.
Two sources both define mã tà as a patrol guard but do not fully agree on the word's borrowing history.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên gọi cảnh sát hiện thời là mã tà nếu không chủ ý trích lời cũ hay tái hiện một thời đoạn lịch sử.
Present-day police should not be called mã tà unless one is deliberately quoting old usage or recreating a historical period.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ dạng ma tà trong câu trích rồi dẫn người đọc sang mục chuẩn mã tà.
The editor retains the spelling ma tà in the quotation and directs readers to the main entry mã tà.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Liệu Ðơn Hùng Tín ăn thua với lính mã tà được không?”
“Năm Hí bắt đươc liên lạc với toán lính mã tà dưới bãi Hòn Đất.”
“Ông cai tổng la hoảng, lính mã tà can thiệp đuổi con ngựa ra khỏi hàng ngũ.”
“Tri huyện Trần Bá Tường nóng lòng muốn lập công, nên đích thân len lỏi đến gần mật khu rồi báo cáo là đồn lũy đã xây đắp khá kiên cố, tuy nhiên chỉ cần vài người lính mã tà đi với ông ta là có thể dẹp được.”