Mã Lai, tên nước và tên nhóm dân Mã Lai. Bình Nguyên Lộc viết trọn một quyển sách để bàn rằng dân Việt thuộc về nhóm đó.
Tiếng Anh: Malaya, and the wider Malay peoples. Bình Nguyên Lộc built a whole book on the claim that Vietnamese belongs with them.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mã Lai, tên nước và tên nhóm dân Mã Lai. Bình Nguyên Lộc viết trọn một quyển sách để bàn rằng dân Việt thuộc về nhóm đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mã Lai, tên nước và tên nhóm dân Mã Lai. Bình Nguyên Lộc viết trọn một quyển sách để bàn rằng dân Việt thuộc về nhóm đó.
🇬🇧 Malaya, and the wider Malay peoples. Bình Nguyên Lộc built a whole book on the claim that Vietnamese belongs with them.
Thí dụ:
Bên kia vịnh là các nước Thái, Mã Lai.
Across the gulf lie Thailand and Malaya.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHóa ra Mã Lai ở Ấn Độ phải đen da.
So the Malay in India must be dark skinned.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng Mã Lai có nhiều chữ giống tiếng mình.
Malay has many words like ours.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBán đảo Mã Lai dài và hẹp.
The Malay peninsula is long and narrow.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThiếc Mã Lai xuất đi khắp thế giới.
Malayan tin was exported worldwide.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtGhe buôn qua Mã Lai mất mấy ngày.
A trading boat to Malaya took several days.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCao su Mã Lai trồng thành đồn điền lớn.
Malayan rubber was planted in great estates.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDân Mã Lai đi biển rất giỏi.
The Malay people are fine seafarers.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSách bàn về gốc Mã Lai của dân tộc Việt.
The book argues for a Malay origin of the Vietnamese.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtRừng Mã Lai mưa gần như suốt năm.
The forests of Malaya see rain nearly all year.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“bên kia vịnh là các nước Thái,Mã Lai”“Hoá ra Mã Lai ở Ấn Độ phải đen da.”