Giải nghĩa nhanh:

In Southern Vietnamese, má commonly means one's mother and is also used to address her; elsewhere it means a cheek, and in technical compounds it can name one of two opposing side pieces or jaws.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Má` phải tách theo văn cảnh. Ở Nam Bộ, danh từ thân tộc này thường chỉ mẹ và có thể dùng để gọi trực tiếp mẹ; đây là nét vùng của một quan hệ toàn dân, không có nghĩa khái niệm thân tộc chỉ tồn tại ở Nam Bộ. `Má` còn chỉ phần mềm hai bên mặt, từ miệng tới tai, và xuất hiện trong tên một số bộ phận nằm thành cặp hai bên như `má phanh`, `má kẹp`. Chữ Nôm `𦟐` có chứng tích cuối thế kỷ XIX cho nét hai bên mặt và mẹ; nguồn cũ có nêu một cách giải thích tiếp xúc ngôn ngữ cho nét mẹ, nhưng VietLayers không trình bày giả thuyết ấy như từ nguyên hiện đại đã ngã ngũ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

3 nét nghĩa
1mẹ trong cách gọi và xưng hô phổ biến ở Nam BộThân tộc và xưng hô[regional]
B1

🇻🇳 Trong lời Nam Bộ, chỉ người phụ nữ là mẹ của một người hoặc dùng để gọi trực tiếp người mẹ ấy một cách thân thuộc.

🇬🇧 In Southern Vietnamese, refers to a person's mother or serves as a familiar direct form of address to her.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
má + đại từ/người conmá + ơiđộng từ + với + má

Ví dụ dùng từ:

Má tôi bán hàng buổi sáng, trưa về nhà nghỉ một lát rồi mới nấu cơm.

My mother sells goods in the morning and comes home at noon to rest before cooking.

Source: VietLayers editorial example

'Má ơi, con mới về nè,' cô Út gọi khi vừa bước qua cửa.

'Mom, I'm home,' the youngest daughter calls as she steps through the door.

Source: VietLayers editorial example

Hai má con ngồi ngoài hiên lựa rau, vừa làm vừa kể chuyện trong xóm.

Mother and daughter sit on the porch sorting vegetables and chatting about the neighborhood.

Source: VietLayers editorial example

Anh gọi điện hỏi má có cần mua thêm thuốc trước khi anh ghé nhà không.

He calls to ask his mother whether she needs more medicine before he visits.

Source: VietLayers editorial example
2phần mềm ở mỗi bên mặt, từ miệng về phía taiCơ thể[neutral]
B1

🇻🇳 Chỉ một trong hai phần mềm nằm hai bên khuôn mặt, thường được nhận biết quanh vùng từ miệng tới tai và phía dưới gò má.

🇬🇧 One of the two soft sides of the face, extending from the mouth toward the ear and below the cheekbone.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
danh từ + mámá + tính từđộng từ + lên/vào + má

Ví dụ dùng từ:

Gió sớm ngoài bến thổi mát hai bên má khi chị chờ chuyến tàu đầu ngày.

The early breeze at the wharf cools both her cheeks as she waits for the first boat of the day.

Source: VietLayers editorial example

Đứa nhỏ áp má vào vai ngoại rồi ngủ ngon lành trên võng.

The child rests a cheek against Grandma's shoulder and falls sound asleep in the hammock.

Source: VietLayers editorial example

Bác sĩ hỏi chỗ sưng trên má xuất hiện từ lúc nào và có đau khi nhai không.

The doctor asks when the swelling on the cheek appeared and whether it hurts while chewing.

Source: VietLayers editorial example

Ánh nắng cuối chiều làm đôi má cô bé ửng hồng sau buổi chạy chơi ngoài sân.

The late-afternoon sun leaves the girl's cheeks rosy after she has been running in the yard.

Source: VietLayers editorial example
3một trong hai bộ phận đối nhau ở hai bên của một cơ cấuCơ khí và dụng cụ[neutral]
B2

🇻🇳 Trong một số tên kỹ thuật, chỉ miếng hoặc bề mặt thuộc cặp bộ phận nằm đối nhau hai bên, có chức năng kẹp, ép hay tì vào vật khác.

🇬🇧 In certain technical compounds, one of a pair of opposing side pieces or surfaces used to grip, press, or bear against another part.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
má + danh từ chỉ cơ cấuthay/mòn/siết + má + bộ phận

Ví dụ dùng từ:

Thợ kiểm tra độ mòn của má phanh trước khi giao xe cho khách.

The mechanic checks the brake pads for wear before returning the vehicle to the customer.

Source: VietLayers editorial example

Hai má kẹp của ê tô phải khép đều để khỏi làm lệch chi tiết.

The two vise jaws must close evenly so the workpiece is not pushed out of alignment.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Má ơi đừng gả con xa,
Sơn NamHương Rừng Cà Mau, Cô íšt Về Rừng
Thúy đỏ hồng đôi má:
Bà Tùng LongĐịnh Mệnh, Chương 2
Đôi gò má Thảo ửng hồng :
Bích ThủyChiếc Xe Thổ Mộ, Chương 18
Chắc má tôi khổ lắm.
Bình Nguyên LộcĐò Dọc, Chương 6