Màu sắc means color or a palette/color scheme, and figuratively the distinctive character, tone, or tendency of a work, idea, event, or group.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Màu sắc` vừa chỉ các sắc/quan hệ phối màu nhìn thấy, vừa chỉ đặc tính, phong vị hoặc khuynh hướng riêng trong nghĩa chuyển (`màu sắc địa phương`, `màu sắc chính trị`). Trong lớp thị giác, dịch bằng `color`, `colors`, `color palette`, `color scheme`; không mặc định `màu sắc` luôn là nhiều màu vì có thể nói đặc tính màu nói chung. Trong nghĩa chuyển, một chi tiết có màu sắc nào đó không tự chứng minh toàn bộ tác phẩm/tổ chức thuộc khuynh hướng ấy. Thành tố `sắc` là Hán–Việt `色`; `màu` không được ép thành một chữ Hán của toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Thuộc tính màu nói chung, tập hợp các sắc hoặc hệ phối màu của vật, hình ảnh và không gian.
🇬🇧 Color generally, a set of visible colors, or the palette and color scheme of an object, image, or space.
Ví dụ dùng từ:
Màu sắc chủ đạo của trang là đen, còn vàng chỉ làm điểm nhấn.
The page's dominant color is black, with yellow used only as an accent.
Source: VietLayers editorial exampleNhà thiết kế kiểm tra độ tương phản màu sắc để chữ dễ đọc.
The designer checks color contrast to keep the text readable.
Source: VietLayers editorial exampleMàu sắc trong ảnh có thể lệch vì ánh sáng và màn hình.
Colors in a photograph may shift because of lighting and the display.
Source: VietLayers editorial exampleCăn phòng dùng ít màu sắc nhưng vẫn có chiều sâu nhờ chất liệu.
The room uses little color but still gains depth from its materials.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn `color scheme` khi màu sắc nói cách phối toàn giao diện.
The translation uses color scheme when màu sắc refers to the interface's overall palette.
Source: VietLayers editorial exampleTên màu sắc không tự cho biết loại sơn, chất nhuộm hay độ bền của vật.
A color label does not reveal the paint, dye, or durability of an object.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nét riêng tạo cảm giác về địa phương, thời đại, tư tưởng, thể loại hoặc phong cách trong một biểu hiện văn hóa/xã hội.
🇬🇧 A distinctive character, tone, flavor, or tendency associated with a place, era, ideology, genre, or style.
Ví dụ dùng từ:
Câu thoại giữ màu sắc Nam Bộ nhờ đại từ và nhịp nói tự nhiên, không nhồi từ địa phương.
The dialogue retains a southern flavor through natural pronouns and rhythm rather than stuffed-in dialect words.
Source: VietLayers editorial exampleBản nhạc có màu sắc dân gian nhưng không vì vậy mà là bản ghi nguyên xi một làn điệu cổ.
The piece has a folk character without being a verbatim recording of an old tune.
Source: VietLayers editorial exampleMột câu có màu sắc chính trị chưa đủ xếp toàn bộ tác phẩm vào một hệ tư tưởng.
One politically colored sentence is not enough to assign the entire work to an ideology.
Source: VietLayers editorial exampleKhông khí mưa đêm tạo màu sắc trầm lắng cho đoạn phim về Sài Gòn.
The rainy night gives the Saigon sequence a reflective tone.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Con người dáng điệu hiên ngang ấy cầm một đóa hoa trên tay, lặng ngắm màu sắc và hình dáng của đóa hoa, vừa ngắm hoa, vừa lắng nghe nhạc gió.”
“Nó ưa màu sắc địa phương mà !”
“Bởi vì trong kịch bản của ông có bao hàm mọi thứ dị thường của kịch bản Hy Lạp được đẩy tới tột cùng cuống rốn, mà còn thêm những màu sắc riêng biệt của thiên tài ông, không một thiên tài cổ kim nào bì kịp trong lãnh vực kịch trường.”
“Cho nên người đàn bà biết duy trì tình yêu của chồng là người—tuy thuộc về người chồng nhưng vẫn giữ được cái cá tính, cái màu sắc riêng biệt, cái bí mật của tâm hồn mình, để người chồng luôn luôn phải mất công tìm hiểu vợ, chinh phục vơ.”