Màu ma-rông is an older Vietnamese rendering of French marron, meaning a chestnut-like brown, described in one Southern annotation as dark brown.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Màu ma-rông là cách phiên âm cũ từ French marron để chỉ một sắc nâu gợi màu vỏ hạt dẻ; chú thích trong Tân Phong nữ sĩ giải là màu nâu đậm. French marron có sắc độ dao động trong nhóm nâu và nguồn từ điển Pháp mô tả là brun-roux, nên không được gán một mã màu cố định. Đặc biệt, không dịch theo English maroon vốn thường chỉ màu đỏ sẫm pha nâu hoặc tím. Tên màu cũng không tự cho biết chất liệu, loại thuốc nhuộm, độ bóng, độ bền hay màu thực dưới điều kiện ánh sáng khác nhau.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sắc nâu gợi màu vỏ hạt dẻ, thường được văn liệu cũ giải là nâu đậm; sắc cụ thể tùy vật và nguồn.
🇬🇧 A chestnut-like brown in older French-influenced usage, often glossed as dark brown, with the precise shade depending on the object and source.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Ông khách đội chiếc nón nỉ màu ma-rông bước xuống xe.
The visitor steps out of the car wearing a chestnut-brown felt hat.
Source: VietLayers editorial exampleBà chọn tấm vải màu ma-rông để may chiếc áo khoác mùa mưa.
She chooses chestnut-brown cloth for a rainy-season coat.
Source: VietLayers editorial exampleMàu ma-rông trong bản chú cũ được giải là một sắc nâu đậm.
In the old annotation, màu ma-rông is explained as a dark shade of brown.
Source: VietLayers editorial exampleNgười phục chế so màu ma-rông trên ảnh với mẫu vải còn lưu lại.
The conservator compares the màu ma-rông in the photograph with a surviving fabric sample.
Source: VietLayers editorial exampleTên màu ma-rông không đủ để chốt một mã màu kỹ thuật duy nhất.
The name màu ma-rông is not enough to establish one unique technical color code.
Source: VietLayers editorial exampleTrong văn cảnh chịu ảnh hưởng tiếng Pháp, màu ma-rông nên hiểu từ French marron chứ không máy móc theo English maroon.
In a French-influenced context, màu ma-rông should be understood from French marron rather than mechanically from English maroon.
Source: VietLayers editorial exampleÁnh đèn vàng làm chiếc nón màu ma-rông trông ấm hơn lúc ở ngoài trời.
Yellow light makes the chestnut-brown hat look warmer than it does outdoors.
Source: VietLayers editorial exampleThợ sơn pha lại màu ma-rông dựa trên mảng sơn gốc chưa bạc.
The painter remixes the màu ma-rông using an unfaded patch of the original paint.
Source: VietLayers editorial exampleHai món đều được gọi màu ma-rông nhưng sắc nâu có thể đậm nhạt khác nhau.
Two items may both be called màu ma-rông even though their shades of brown differ.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng chestnut brown cho màu ma-rông vì câu đang tả màu chiếc nón.
The translation uses chestnut brown for màu ma-rông because the sentence describes the color of a hat.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ông đốc tơ Cao Vĩnh Xuân, trạc chừng 27-28 tuổi, vóc ốm mà cao, mặt sáng sủa, bộ nghiêm chỉnh, đầu đội nón nỉ màu ma-rông , mình mặc một bộ đồ Tây xám, mở cửa xe nhảy xuống gọn gàng, rồi tay nắm cửa xe đứng chờ cha mẹ leo xuống.”
“Bà Niêm rất quý đôi dép màu ma rông, tuy nó chỉ là một đôi dép mua xôn.”