Màu mỡ means fertile and nutrient-rich, figuratively rich in resources or opportunity, or—more critically—flowery and impressive-looking but lacking substance.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Màu mỡ` trước hết tả đất giàu điều kiện dinh dưỡng, thuận lợi cho cây trồng; năng suất còn phụ thuộc nước, giống, khí hậu và cách canh tác. Nghĩa chuyển có thể tả lĩnh vực, nguồn lực hoặc cơ hội dồi dào (`thị trường màu mỡ`, `mảnh đất màu mỡ cho sáng tạo`), nhưng không bảo đảm lợi nhuận hay thành công. Một nét cũ/chê bai tả lời lẽ, văn chương hào nhoáng, hoa mỹ mà ít thực chất, thường thấy trong `màu mỡ riêu cua`; phải phân biệt với `màu mè` thiên về hình thức cầu kỳ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Có độ phì và điều kiện hóa–lí–sinh tương đối thuận lợi cho cây, nhưng năng suất thực tế còn do nhiều yếu tố.
🇬🇧 Fertile and nutrient-rich, especially of soil, while actual yield still depends on multiple conditions.
Ví dụ dùng từ:
Phù sa góp phần làm nhiều bãi bồi ở đồng bằng thêm màu mỡ.
Alluvium helps make many delta floodplains more fertile.
Source: VietLayers editorial exampleĐất nhìn sẫm màu chưa đủ kết luận màu mỡ nếu chưa kiểm tra đặc tính cần thiết.
Dark-looking soil cannot be declared fertile without checking the relevant properties.
Source: VietLayers editorial exampleMảnh vườn màu mỡ vẫn cần giống phù hợp và cách tưới đúng.
Even a fertile garden plot needs suitable varieties and proper irrigation.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng `fertile soil` cho đất màu mỡ, không dùng `colorful soil`.
The translation uses fertile soil for đất màu mỡ, not colorful soil.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Có nhiều điều kiện để phát triển, khai thác hoặc sáng tạo trong nghĩa chuyển; kết quả chưa được bảo đảm.
🇬🇧 Figuratively fertile or rich in resources, ideas, or opportunity, without guaranteeing results.
Ví dụ dùng từ:
Ký ức Sài Gòn là mảnh đất màu mỡ cho văn chương nhưng mỗi chi tiết vẫn cần kiểm chứng khi viết sử.
Memories of Saigon are fertile ground for literature, though historical details still need verification.
Source: VietLayers editorial exampleGọi thị trường này màu mỡ không bảo đảm mọi cửa hàng đều có lời.
Calling this a lucrative market does not guarantee that every shop will profit.
Source: VietLayers editorial exampleKho tư liệu màu mỡ cung cấp nhiều hướng nghiên cứu chớ không thay việc chọn phương pháp.
The rich archive offers many research directions but does not replace methodological choices.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tả lời nói/văn chương có vẻ đẹp, nhiều lời tô điểm nhưng nội dung nghèo hoặc thiếu cụ thể, mang ý chê và phần nào cũ.
🇬🇧 Flowery or impressive-looking but regarded as insubstantial, especially of language or writing.
Ví dụ dùng từ:
Bài giới thiệu nghe màu mỡ nhưng không nêu giá, thời hạn hay điều kiện.
The introduction sounds florid but gives no price, deadline, or conditions.
Source: VietLayers editorial exampleCụm `màu mỡ riêu cua` chê vẻ hoa mỹ rỗng, không phải nhận xét về độ phì của đất.
The expression màu mỡ riêu cua mocks hollow ornamentation rather than soil fertility.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập thay lời màu mỡ bằng câu ngắn có dữ kiện kiểm chứng được.
The editor replaces florid language with concise, verifiable statements.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Trải qua bao nhiêu thế hệ, người dân quê Việt Nam đã đem máu đào tô thắm những mẩu đất màu mỡ.”
“Đất màu mỡ có giới hạn, chẳng sớm thì muộn các tiến bộ về kĩ thuật canh tác cũng mất hiệu lực vì số sanh nhiều hơn số tử.”
“Hình ảnh của anh đã là một hình ảnh nẩy nở trong tâm hồn em như một mầm cây gieo trên mảnh đất nhiều màu mỡ !”
“Trước khi quốc gia Israel thành lập, miền nầy nghèo vì đất bị nước mưa xối hết màu mỡ, hiện nay phát triển rất mạnh, diện tích chỉ bằng 17% diện tích toàn xứ mà dân số trên một triệu, hơn một phần ba dân số toàn xứ.”