Giải nghĩa nhanh:

A Southern regional form meaning to stay absorbed and continuously busy with a small, hands-on task, often while bending over the work. It describes visible concentration and activity, not incompetence or low social status.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lui cui(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Từ vùng Nam Bộ, tương ứng `lúi húi`: tả người chăm chú, luôn tay làm một việc nhỏ hoặc việc cần nhiều thao tác, thường cúi/ngồi sát vào chỗ làm tới mức ít để ý chung quanh: be absorbed in, busy oneself with, work away at. `Lui cui dưới bếp`, `lui cui sửa đồ` có thể gợi dáng cúi nhưng trọng tâm là sự cặm cụi, liên tục. Từ không bắt buộc việc làm chậm, vụng, thất bại hay thấp kém; cũng không tự khen đức tính siêng năng lâu dài từ một cảnh. Các dạng `lúi húi`, `lụi cụi`, `lụi hụi` gần nghĩa nhưng phải giữ đúng lời vùng/văn bản khi trích dẫn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1chăm chú và luôn tay làm một việc nhỏ, thường trong dáng cúiCách làm việc và dáng thao tác[regional]
B1

🇻🇳 Tả người tập trung làm liên tiếp những thao tác nhỏ hoặc việc tỉ mỉ, thường cúi gần chỗ làm và tạm ít chú ý tới xung quanh.

🇬🇧 Describes someone remaining absorbed in a series of small or detailed actions, often bent close to the work and temporarily paying little attention to the surroundings.

Grammar Patterns:
chủ thể + lui cui + động từlui cui + ở/dưới/bên + nơi chốnngồi/đứng + lui cui + làm việc

Ví dụ dùng từ:

Má lui cui dưới bếp gói từng phần bánh cho khách lấy sớm.

Mom works away in the kitchen, wrapping each portion of cake for early pickup.

Source: VietLayers editorial example

Ba ngồi lui cui sửa chiếc radio cũ, mỗi con ốc để vào một cái khay.

Dad sits absorbed in repairing the old radio, placing every screw in a tray.

Source: VietLayers editorial example

Con bé lui cui cắt rồi dán mấy mảnh giấy thành chiếc đèn nhỏ.

The girl busies herself cutting and gluing pieces of paper into a small lantern.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại lui cui nhặt rau ngoài hiên, nghe cháu gọi mới ngẩng lên.

Grandma is absorbed in picking over vegetables on the porch and looks up only when her grandchild calls.

Source: VietLayers editorial example

Anh thợ lui cui kiểm từng mối dây chớ không tháo máy một cách tùy tiện.

The technician works carefully through each connection rather than dismantling the machine at random.

Source: VietLayers editorial example

Mấy cô chú lui cui xếp sách theo mã để sáng mai mở cửa thư viện.

The volunteers work away sorting books by code before the library opens the next morning.

Source: VietLayers editorial example

Thấy chị lui cui cả giờ bên chậu cây, tui đem ra cho chị ly nước.

Seeing her absorbed beside the plant pots for an hour, I bring her a glass of water.

Source: VietLayers editorial example

Lui cui tả cảnh chăm chú luôn tay; từ đó không đủ kết luận người làm chậm hay vụng.

Lui cui describes absorbed, continuous activity; it does not establish that the worker is slow or clumsy.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện Chiếc lược ngà, từ lui cui giữ rõ giọng kể Nam Bộ của nhân vật và không gian sống.

In the story The Ivory Comb, lui cui preserves the distinctly Southern voice of the narration and setting.

Source: VietLayers editorial example

Bản chú giải có thể ghi lui cui là lúi húi, nhưng khi trích lời nhân vật vẫn nên giữ nguyên dạng vùng.

A note may gloss lui cui as lúi húi, but the regional form should remain unchanged when quoting a character.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

" Lui cui tối ngày với ba cái mật, cái sáp.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái tổ ong
Tôi trở ra phòng ngoài đã ấm hơi lửa, cô Ngàn đang lui cui bên lò sưởi để sửa soạn một cái bếp.
Đinh Tiến LuyệnAnh Chi Yêu Dấu, Chương 1
Xa xa, ngoài đồng vắng, thấp thoáng những bóng trẻ con lui cui đào hang tìm bắt dế.
Dương HàBên Giòng Sông Trẹm, Chương 3
Bố lui cui chất mấy hòn gạch làm bếp, có năm kê bằng đá tảng, đang đun nửa chừng đá nó nứt làm hai khiến cả nhà phải một phen lên ruột.
Lê Thị Thái BìnhBánh Chưng Xanh, Toàn văn