Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngay ngáy” là gì?

Ngay ngáy là lo canh cánh trong lòng, không được yên tâm, thường đi trong lo ngay ngáy.

Tiếng Anh: Persistently worried and uneasy, unable to set one's mind at rest, usually in lo ngay ngay.

Cách đọc
ngay ngáy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngay ngáy”:

1 nét nghĩa
1lo canh cánh, không yên lòngcảm xúc[thường]
B2

🇻🇳 Tả nỗi lo cứ canh cánh trong lòng, khiến người ta không yên tâm, dù chưa chắc điều xấu sẽ xảy ra; hầu như luôn đi sau lo: lo ngay ngáy. Không dính gì tới ngáy lúc ngủ.

🇬🇧 Describes a worry that keeps nagging at one, so that one cannot feel at ease even though nothing bad may happen; almost always after lo, to worry: lo ngay ngay. It has nothing to do with snoring.

Cụm thường gặp:
lo ngay ngáycứ lo ngay ngáyvẫn lo ngay ngáy
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ngay ngáyngay ngáy + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ngay ngáy

Thí dụ:

Tư Cầu thong dong chất ba ổ bánh mì lên chỗ gác chân của ghế bố rồi nằm phịch xuống có vẻ hỉ hả lắm : suốt thời gian anh ta lên chợ, anh ta cứ lo ngay ngáy về việc trễ tàu !

Tu Cau leisurely piled the three loaves of bread on the footrest of the camp bed and flopped down looking very pleased: the whole time he was up at the market, he had been fretting about missing the boat!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Không có việc gì phải sợ, nhưng sao tôi vẫn cứ lo ngay ngáy.

There was nothing to be afraid of, yet somehow I kept on worrying.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Chồng xấu thì không được hãnh diện với bạn bè, chồng đẹp thì lại lo ngay ngáy .

With a plain husband you cannot show off to your friends; with a handsome one you are forever uneasy.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Ví dụ con ở đây, con đi đâu về trễ là mẹ lo ngay ngáy đủ chuyện, đứng ngồi không yên, và khi thấy con về bình yên vô sự lúc ấy mới hú hồn.”
Bà Tùng Long, Con Đường Một Chiều, Chương 1
“Nhớ lại hồi mới tựu trường, chỉ ngay ngáy lo bài học khó mà xấu hổ, ngượng thầm.”
Cao văn Thái, Dưới Mái Học Đường, 66. Ghi Ơn
“Tuy nhận thấy nhóm Quỳnh Hoa Tam Nương Tử đối đãi với mình một mực chu đáo ân cần, nhưng Du Bội Ngọc vẫn không ngớt ngay ngáy phập phồng trong dạ, không hiểu với lối hành sự ngụy dị khó lường của ba chị em, đang dự tính những gì cho số phận chàng?”
Cổ Long, Huyết Sử Võ Lâm (Danh Kiếm Phong Lưu), 16. QUỲNH HOA TAM NƯƠNG
“Ông Đạo đứng lên kéo tay vợ đi vào trong phòng, người đàn bà hồi hộp, hơi bẽn lẽn bước theo chồng, sung sướng không muốn rút tay về tuy chỉ ngay ngáy lo có đứa con nào trông thấy, may mà chúng nó đang mải chơi cả dưới sân.”
Minh Đức Hoài Trinh, Hai Gốc Cây, Phần IV
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngay ngáy”

“ngay ngáy” nghĩa là gì?

Ngay ngáy là lo canh cánh trong lòng, không được yên tâm, thường đi trong lo ngay ngáy.

“ngay ngáy” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con Đường Một Chiều của Bà Tùng Long: “- Ví dụ con ở đây, con đi đâu về trễ là mẹ lo ngay ngáy đủ chuyện, đứng ngồi không yên, và khi thấy con về bình yên vô sự lúc ấy mới hú hồn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.