Ngay ngáy describes a persistent, nagging worry that keeps someone from feeling at ease.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngay ngáy` tả nỗi lo cứ canh cánh trong lòng, khiến người ta không yên tâm dù chưa chắc điều xấu đã xảy ra: *persistently worried*, *uneasy*, *anxious* theo ngữ cảnh. Cụm thường đi với `lo ngay ngáy`, `ngay ngáy trong lòng`, `cứ ngay ngáy`; nó không liên quan động từ `ngáy` khi ngủ. Từ chỉ trải nghiệm chủ quan, không tự chứng minh nguy cơ có thật, người lo có lỗi, dự cảm sẽ đúng hay người ấy mắc rối loạn lo âu. `Nơm nớp` thiên sợ điều xấu sắp tới; `thấp thỏm` gợi chờ đợi không yên; `canh cánh` là điều đeo đẳng trong lòng. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ có `lo trong bụng`, `lo canh cánh`, `đứng ngồi không yên`, `lo quá trời`; các dạng khác nhau về mức và giọng. Tab Hán–Nôm để trống vì nguồn mục ngay ngáy không cung cấp chứng tích chữ cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mang một nỗi lo dai dẳng hoặc lặp đi lặp lại trong lòng, khó thả lỏng dù kết quả còn chưa rõ.
🇬🇧 Persistently worried, uneasy, or troubled by a nagging concern.
Ví dụ dùng từ:
Chưa nhận được tin ghe về bến, má cứ lo ngay ngáy trong lòng.
With no word that the boat has reached the landing, Mom remains deeply uneasy.
Source: VietLayers editorial exampleAnh lo ngay ngáy về hạn nộp hồ sơ nên mở thư xác nhận để kiểm tra lại ngày giờ.
He worries persistently about the filing deadline and checks the confirmation letter for the exact date and time.
Source: VietLayers editorial exampleNgay ngáy chỉ nỗi lo chủ quan, không chứng minh điều người ta sợ chắc chắn sẽ xảy ra.
Ngay ngáy names a subjective worry and does not prove that the feared event will occur.
Source: VietLayers editorial exampleCô ngay ngáy vì chưa khóa sổ, rồi bình tĩnh đối chiếu từng khoản thay vì đoán có thất thoát.
She remains uneasy because the accounts are not closed, then calmly reconciles each item rather than assuming a loss.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Nam Bộ, lo trong bụng có thể gần ngay ngáy nhưng nhẹ và mộc hơn.
In Southern speech, lo trong bụng can resemble ngay ngáy but sounds plainer and sometimes milder.
Source: VietLayers editorial exampleĐứng ngồi không yên nhấn biểu hiện bên ngoài, còn ngay ngáy có thể chỉ nỗi lo âm thầm.
Đứng ngồi không yên emphasizes outward restlessness, while ngay ngáy may describe silent inner worry.
Source: VietLayers editorial exampleNgười cứ ngay ngáy sau một lời đồn chưa chắc có lỗi; họ có thể chỉ thiếu thông tin đáng tin.
Someone troubled by a rumor is not necessarily guilty; they may simply lack reliable information.
Source: VietLayers editorial exampleNơm nớp thiên về sợ điều xấu, còn ngay ngáy rộng hơn và có thể là lo chưa làm tròn việc.
Nơm nớp leans toward fear of harm, while ngay ngáy is broader and can concern unfinished duties.
Source: VietLayers editorial exampleMột giai đoạn lo ngay ngáy không đủ để tự chẩn đoán rối loạn lo âu cho bản thân hay người khác.
A period of persistent worry is not enough to diagnose an anxiety disorder in oneself or another person.
Source: VietLayers editorial exampleNgay ngáy không liên quan ngáy khi ngủ, dù hai tiếng nhìn gần giống nhau trên mặt chữ.
Ngay ngáy is unrelated to snoring despite the visual similarity of the words.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Ví dụ con ở đây, con đi đâu về trễ là mẹ lo ngay ngáy đủ chuyện, đứng ngồi không yên, và khi thấy con về bình yên vô sự lúc ấy mới hú hồn.”
“Nhớ lại hồi mới tựu trường, chỉ ngay ngáy lo bài học khó mà xấu hổ, ngượng thầm.”
“Tuy nhận thấy nhóm Quỳnh Hoa Tam Nương Tử đối đãi với mình một mực chu đáo ân cần, nhưng Du Bội Ngọc vẫn không ngớt ngay ngáy phập phồng trong dạ, không hiểu với lối hành sự ngụy dị khó lường của ba chị em, đang dự tính những gì cho số phận chàng?”
“Ông Đạo đứng lên kéo tay vợ đi vào trong phòng, người đàn bà hồi hộp, hơi bẽn lẽn bước theo chồng, sung sướng không muốn rút tay về tuy chỉ ngay ngáy lo có đứa con nào trông thấy, may mà chúng nó đang mải chơi cả dưới sân.”