Giải nghĩa nhanh:

Quick, nimble, and efficient in movement, handling a task, noticing something, or responding. It is usually approving, but speed alone does not prove care, accuracy, safety, intelligence in every area, or greater human worth.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lanh lẹ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Từ miêu tả, rất quen trong lời Nam Bộ, chỉ sự nhanh nhẹn và gọn trong cử động, thao tác hoặc phản ứng: quick and nimble, prompt and deft. Có thể khen người bước đi linh hoạt, đôi tay làm việc mau, cách nhận ra tình huống rồi đáp lại kịp thời; trọng tâm là tốc độ đi cùng độ gọn, không chỉ làm ào cho xong. `Lanh lẹ` thường mang sắc thái khen hoặc giục nhẹ, nhưng không tự chứng minh kết quả chính xác, an toàn hay có chất lượng; công việc nguy hiểm vẫn phải theo quy trình. Phản ứng lanh lẹ trong một cảnh cũng không có nghĩa thông minh ở mọi lĩnh vực, và người chậm do tuổi, khuyết tật, sức khỏe, sự thận trọng hoặc phong cách làm việc không vì vậy mà kém giá trị. Phân biệt `lẹ` chỉ tốc độ rộng hơn, `mau lẹ` thiên về nhanh/chóng, còn `lanh lợi` nghiêng nhiều hơn về nhanh trí và biết xoay xở. Không dựng chữ Hán–Nôm từ chữ đồng âm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nhanh nhẹn, gọn và kịp thời trong cử động, thao tác hoặc phản ứngTốc độ, thao tác và phản ứng[regional]
B1

🇻🇳 Có tốc độ nhanh đi cùng sự linh hoạt hoặc gọn ghẽ khi di chuyển, làm việc, nhận ra tình huống hay trả lời. Thường là lời khen theo một năng lực cụ thể.

🇬🇧 Quick, agile, and neat in movement, task performance, perception, or response; usually praise tied to a particular activity.

Grammar Patterns:
chủ thể + rất/khá + lanh lẹlanh lẹ + động từ + công việcđộng từ + một cách + lanh lẹ

Ví dụ dùng từ:

Cô bán bún tay chân lanh lẹ, vừa chan nước lèo vừa nhớ đúng món của từng bàn.

The noodle seller is quick and deft, ladling broth while remembering each table's order.

Source: VietLayers editorial example

“Con lanh lẹ dọn mấy cái ghế vô giùm má, trời sắp mưa rồi,” má gọi.

“Quickly help me bring the chairs inside; it is about to rain,” Mom calls.

Source: VietLayers editorial example

Thấy trái banh lăn ra đường, chị phản ứng lanh lẹ, giữ đứa nhỏ lại rồi chờ xe qua mới nhặt.

When the ball rolls into the road, she reacts quickly, holds the child back, and waits for traffic to pass before retrieving it.

Source: VietLayers editorial example

Anh thợ sửa khóa làm việc lanh lẹ nhưng vẫn thử từng chốt trước khi giao cửa cho khách.

The locksmith works swiftly but still tests every bolt before returning the door to the customer.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại nay đi chậm hơn trước, còn đôi tay xếp lá bánh vẫn lanh lẹ nhờ đã làm quen nhiều năm.

Grandma walks more slowly now, but her hands remain deft at arranging the wrapping leaves after years of practice.

Source: VietLayers editorial example

Nhân viên mới lanh lẹ nhận ra hóa đơn ghi hai lần cùng một món và hỏi lại trước khi tính tiền.

The new employee quickly notices that the same item appears twice on the bill and checks before charging it.

Source: VietLayers editorial example

“Lanh lẹ thì tốt, mà con ngắt cầu dao rồi mới sửa ổ điện nghen,” chú dặn.

“Working quickly is good, but switch off the breaker before fixing the outlet,” Uncle says.

Source: VietLayers editorial example

Cậu trả lời lanh lẹ câu hỏi về tuyến xe mình đi mỗi ngày, nhưng không vì vậy mà biết hết mọi tuyến trong thành phố.

He promptly answers a question about his daily bus route, but that does not mean he knows every route in the city.

Source: VietLayers editorial example

Một người cần thêm thời gian đọc chữ nhỏ không hề kém giá trị hơn người thao tác lanh lẹ trên màn hình.

Someone who needs more time to read small print is no less worthy than someone who navigates a screen quickly.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu nhỏ đó phụ quán lanh lẹ lắm, quick and efficient at helping in the eatery tự nhiên hơn generally brilliant.

In nhỏ đó phụ quán lanh lẹ lắm, ‘quick and efficient at helping in the eatery’ is more natural than ‘generally brilliant.’

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bàn tay lanh lẹ của Bảy Ðăng chụp xuống, bỏ rắn vào giỏ.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con Rắn Ri Voi
Rao lên báo rồi người ta kéo lại đông, người nào cũng quá lanh lẹ, bà không dám dùng.
Bà Tùng LongBóng Người Xưa, Chương 1
Những cử chỉ lanh lẹ của nàng đã lọt vào mắt ông Malê.
Bà Tùng LongCon Đường Một Chiều, Chương 3
Hôm ấy, nhớ tới con người trẻ trung, lanh lẹ, bộc trực, mà mình đã yêu và đã lấy làm chồng, bà nghĩ thầm: “Ôi, ông đã thay đổi biết chừng nào!
Pearl S. BuckBa Người Con Gái Của Lương Phu Nhân, Chương 2