To scold, complain, or find fault in a loud, noisy manner, often making a commotion. It describes delivery as well as criticism, but it does not prove that the grievance is false or trivial, and it should not be used to dismiss someone merely for speaking firmly.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Động từ chỉ việc lớn tiếng rầy mắng, trách móc hoặc làm ồn vì bất bình: scold noisily, shout complaints, make a loud fuss. So với `la` ở nghĩa rầy, `la lối` nhấn rõ hơn vào tiếng ồn, sự kéo dài hoặc cảnh làm náo động; thường mang đánh giá không thuận của người nói. Không mặc định người la lối đã chửi tục, đe dọa hay dùng bạo lực. Cũng không dùng nhãn này để phủ nhận một khiếu nại có căn cứ chỉ vì người trình bày xúc động; cần tách nội dung phản ánh khỏi cách nói. Phân biệt với `la lên` để báo nguy, `la hét` chỉ tiếng lớn nói chung và `lề lối` là cách thức/nề nếp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mô tả lời trách, phàn nàn hay phản đối được nói to và ồn, thường kéo dài đủ để ảnh hưởng người xung quanh. Từ mang điểm nhìn đánh giá, nên cần nêu sự việc cụ thể.
🇬🇧 To scold, complain, or protest loudly and noisily, often long enough to disturb others. Because the word carries the speaker's judgment, the specific conduct should be described where possible.
Ví dụ dùng từ:
Người khách la lối ngoài quầy vì phải chờ lâu; quản lý mời ông vào chỗ riêng để nghe rõ sự việc.
The customer complains loudly at the counter about the wait, and the manager invites him to a private area to hear the issue clearly.
Source: VietLayers editorial example“Có gì mình nói từ từ, đừng la lối làm em nhỏ sợ,” chị đề nghị.
“Let us talk this through calmly; please do not make a noisy fuss and frighten the child,” she says.
Source: VietLayers editorial exampleÔng chủ không được la lối nhân viên trước mặt khách chỉ vì một lỗi có thể sửa bằng hướng dẫn.
The owner should not berate an employee noisily in front of customers over a mistake that guidance can correct.
Source: VietLayers editorial exampleNgoài hẻm có người la lối ầm ĩ gần nửa đêm, nên hàng xóm gọi tổ trực tới kiểm tra.
Someone makes a loud disturbance in the alley near midnight, so the neighbours call the local duty team to check.
Source: VietLayers editorial exampleCô không la lối khi đơn hàng giao sai; cô ghi lại mã đơn và yêu cầu cửa hàng xử lý.
She does not make a noisy fuss when the wrong order arrives; she records the order number and asks the shop to resolve it.
Source: VietLayers editorial exampleAnh dùng chữ la lối để tả cách người kia nói, nhưng vẫn kiểm tra nội dung khiếu nại có đúng hay không.
He uses la lối to describe how the person spoke, while still checking whether the complaint itself is valid.
Source: VietLayers editorial exampleHai người cãi nhau rồi la lối qua lại, song không có chi tiết nào cho thấy họ đã đánh nhau.
The two people argue and shout reproaches back and forth, but no detail indicates a physical fight.
Source: VietLayers editorial exampleĐứa nhỏ bị la lối vì làm đổ nước, trong khi người lớn lẽ ra chỉ cần giúp nó lau và nhắc cẩn thận.
The child is noisily scolded for spilling water, although the adult could simply help clean it and give a reminder.
Source: VietLayers editorial exampleMột lời cảnh báo lớn khi thấy cháy không nên gọi là la lối, vì mục đích chính là báo nguy khẩn cấp.
A loud warning upon seeing a fire should not be called la lối, because its main purpose is to signal immediate danger.
Source: VietLayers editorial exampleLa lối gần với make a loud fuss trong câu này; dịch là lie or cause trouble sẽ tự thêm ý mà tiếng Việt không có.
Here la lối is close to ‘make a loud fuss’; translating it as ‘lie’ or ‘cause trouble’ would add meaning absent from the Vietnamese.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Anh cũng la lối om sòm thì sao?”
“Tất cả sống chen chúc, la lối, đâu đâu cũng toàn màu sắc sặc sở, quần áo, nhà cửa, hoa quả.”
“- Bận sau chú đừng la lối om sòm nữa nghe!”
“Trong giây lát, đã vài tên bán báo lăn cu chiêng, ôm chân la lối.”