lủi

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

To slip, duck, or dart into a hidden, narrow, or sheltered place, or to move away quietly so as not to attract notice. The verb describes a manner of movement and does not by itself prove guilt, theft, or fear.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lủi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Động từ gợi hình chỉ chuyển động nhanh hoặc kín, thường luồn/rút vào bụi, góc, hẻm, chỗ khuất hay lặng lẽ tránh khỏi tầm chú ý: slip into, duck into, dart into, slink away. `Con chồn lủi vào bụi`, `ảnh lủi ra cửa sau` đều nhấn đường đi khuất và ít gây chú ý; động cơ có thể là tránh nguy hiểm, ngại gặp, làm việc riêng hoặc chỉ chọn lối tiện hơn. Từ không tự chứng minh người/vật sợ hãi, có tội, ăn cắp hay cố tình lừa ai. Phân biệt `lùi` là đi về phía sau và `lụi` có các nghĩa khác.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1luồn nhanh vào chỗ khuất hoặc lặng lẽ rời đi để ít bị chú ýCách thức di chuyển[informal]
B1

🇻🇳 Chỉ người hoặc con vật đi nhanh, nép hay luồn theo một lối kín vào chỗ che khuất, hoặc rút khỏi một nơi mà không gây nhiều chú ý.

🇬🇧 For a person or animal to move quickly or quietly along a concealed path into shelter, or to leave a place without drawing much attention.

Grammar Patterns:
chủ thể + lủi + vào/ra/qua + nơi chốnchủ thể + lủi + mất

Ví dụ dùng từ:

Nghe tiếng chân, con chồn lủi vào bụi rậm bên bờ mương.

Hearing footsteps, the civet darts into thick brush beside the ditch.

Source: VietLayers editorial example

Con mèo lủi qua khe cổng rồi nằm dưới bóng chiếc xe.

The cat slips through the gate and lies in the shade beneath the car.

Source: VietLayers editorial example

Thằng nhỏ lủi vào bếp kiếm má, chớ không trốn buổi học.

The boy ducks into the kitchen to find his mother; he is not avoiding class.

Source: VietLayers editorial example

Ảnh lủi ra cửa sau để khỏi chen vào dòng khách đang đứng kín sảnh.

He slips out through the back door to avoid pushing through the crowd in the lobby.

Source: VietLayers editorial example

Thấy mưa tạt, đàn gà lủi hết vào dưới sàn nhà.

As wind-driven rain arrives, the chickens all dart beneath the house.

Source: VietLayers editorial example

Người giao hàng lủi chiếc xe qua lối nhỏ rồi dừng đúng chỗ nhận đồ.

The courier eases the bike through a narrow passage and stops at the designated delivery point.

Source: VietLayers editorial example

Cậu lủi khỏi cuộc chuyện trò vì ngại đông người, không có nghĩa cậu đã làm điều sai.

He quietly leaves the conversation because crowds make him uncomfortable; it does not mean he has done anything wrong.

Source: VietLayers editorial example

Bóng người vừa lủi vào con hẻm, camera chỉ ghi được hướng đi chớ chưa xác định danh tính.

A figure slips into the alley; the camera records the direction but not the person's identity.

Source: VietLayers editorial example

Nói ai đó lủi mất chỉ tả cách họ rời đi kín đáo, chưa đủ kết luận họ lấy trộm món gì.

Saying someone slipped away describes a quiet departure; it is not enough to conclude that they stole anything.

Source: VietLayers editorial example

Lủi khác lùi: lủi nhấn luồn vào chỗ khuất, còn lùi là chuyển về phía sau.

Lủi differs from lùi: lủi emphasizes slipping into cover, while lùi means moving backward.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nói xong Phúc lủi đi ra ngay.
BÍCH THỦYChú Thỏ Đế, Chương 4
Năm con rắn y lời lủi vào cỏ rậm.
Đông Phương NgọcLưu Hương Tử Lệnh, 16. Dưới Hầm Bí Mật
Tôi nhìn xuống đất rồi lủi ra đầu đường.
Dương Nghiễm MậuCũng Đành, Niềm đau nhức của khoảng trống
Yên ra có một tí rồi lủi mất.
Duyên AnhNhà Tôi, 11. Con đường của quỷ