Nghĩa của “lủi” là gì?
Luồn nhanh vô chỗ khuất cho người khác không thấy (lủi vô bụi, lủi mất); trong lủi thủi, lầm lủi là lặng lẽ, một mình, buồn bã.
Tiếng Anh: To slip or dart quickly into a hidden place, out of sight; and, in lui thui and lam lui, to go about quietly, alone and forlorn.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lủi”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Luồn nhanh, lẹ vô bụi, vô đám cây, vô chỗ khuất cho người khác không thấy: lủi vô bụi, lủi vào rừng, lủi mất dạng; nói ghe xuồng thì là len vô đường nước hẹp, đám sậy.
🇬🇧 To slip or dart quickly into bushes, thick growth or some hidden place, out of sight: to duck into the bushes, vanish into the forest; of a boat, to slip into a narrow channel or a reed bed.
Thí dụ:
Hai tên thủ hạ lật đật cho xuồng lủi vô một đường nước ăn thông vô cánh đồng.
The two henchmen hastily slipped the boat into a channel that ran through to the fields.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTrích bay rất thấp, lủi trong cỏ rất khéo một khi lâm nguy, bay không kịp.
The swamphen flies very low and slips cleverly into the grass when danger comes and it cannot fly off in time.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCô gái mắc cỡ, bỏ chạy ra đám mía trước nhà rồi lủi vào đó mất dạng.
The girl was shy; she ran off to the sugarcane patch in front of the house and vanished into it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChiếc trắc xông sẽ đậu lại trước mũi xe chàng vì họ định rằng chàng toan lủi vào rừng.
The truck would stop in front of his car, because they had decided he meant to slip off into the forest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThủ Nghĩa chẳng hiểu ai chạy đi đâu, sợ lính theo bắt mình, nên lủi vô bụi rồi im lìm nín thở.
Thu Nghia had no idea who had run where; afraid the soldiers would come after him, he ducked into the bushes and lay still, holding his breath.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiCứ động đến chuyện cưới hỏi là lủi như chuột.
The moment marriage comes up, off he scurries like a mouse.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương🇻🇳 Trong lủi thủi, lầm lủi: đi hay làm một mình, lặng lẽ, không nói năng, dáng buồn bã, cô đơn.
🇬🇧 In lui thui and lam lui: going about or working alone, silently, looking sad and lonely.
Thí dụ:
Nàng lủi thủi đi trên sân, quên cả chị gác-dan nhổ cỏ có lẽ cũng đang đợi nàng trở ra.
She walked alone and forlorn across the yard, forgetting even the caretaker pulling weeds, who was perhaps waiting for her to come back out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngMãi đến khi bóng tối bao trùm cảnh vật, nó mới buồn bã lủi thủi ra về.
Only when darkness had covered everything did he go home, sad and alone.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêThằng Được ứa nước mắt, lầm lủi mà đi không nói chi hết.
Duoc's eyes filled with tears, and he walked off silently without a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiHọ lủi thủi trở xuống mé sông, tìm ghe Hải Nam mà quá giang về Tàu.
They trudged back down to the riverbank alone, looking for a Hainanese junk to get a passage back to China.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nói xong Phúc lủi đi ra ngay.”“Năm con rắn y lời lủi vào cỏ rậm.”“Tôi nhìn xuống đất rồi lủi ra đầu đường.”“Yên ra có một tí rồi lủi mất.”Câu hỏi thường gặp về “lủi”
“lủi” nghĩa là gì?
Luồn nhanh vô chỗ khuất cho người khác không thấy (lủi vô bụi, lủi mất); trong lủi thủi, lầm lủi là lặng lẽ, một mình, buồn bã.
“lủi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chú Thỏ Đế của BÍCH THỦY: “Nói xong Phúc lủi đi ra ngay.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.