quốc gia

nounmodifierB1
Giải nghĩa nhanh:

Quốc gia means a country or nation understood as a political community, commonly involving territory, population, and government; it also modifies things of national scope.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quốc gia(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quốc gia` là một nước xét như cộng đồng chính trị có lãnh thổ, dân cư và chính quyền: *country, nation, state* tùy cảnh. Trong `cấp quốc gia`, `an ninh quốc gia`, toàn cụm còn bổ nghĩa phạm vi thuộc hoặc liên quan cả nước: *national*. Không dịch máy móc `quốc gia` bằng một từ tiếng Anh duy nhất: `country` thường trung tính, `state` nhấn tư cách/chủ quyền chính trị–pháp lý, `nation` có thể nhấn cộng đồng người và bản sắc. `Quốc gia`, `đất nước`, `nhà nước`, `dân tộc` gần nhau ở vài câu nhưng không đồng nhất; tiêu chí pháp lý cụ thể phải dựa vào nguồn chuyên ngành. Tab ghi `國家`, không tách chữ `家` thành gia đình trong nghĩa hiện đại của toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1một nước như cộng đồng chính trị, hoặc phạm vi thuộc về cả nướcĐịa lý chính trị; pháp luật; xã hội[formal]
B1

🇻🇳 Một cộng đồng chính trị được tổ chức trên một lãnh thổ với dân cư và chính quyền; khi đứng sau danh từ khác, có thể chỉ quy mô hoặc tính chất toàn quốc.

🇬🇧 A politically organized country involving territory, population, and government, or, as a modifier, something national in scope.

Grammar Patterns:
một + quốc giaquốc gia + có + đặc điểmdanh từ + quốc giathuộc + quốc gia

Ví dụ dùng từ:

Mỗi quốc gia có tên gọi, hệ thống pháp luật và cơ cấu tổ chức riêng.

Each country has its own name, legal system, and organizational structure.

Source: VietLayers editorial example

Bản đồ này thể hiện ranh giới quốc gia theo nguồn dữ liệu được ghi chú ở cuối trang.

This map shows national boundaries according to the data source cited at the bottom of the page.

Source: VietLayers editorial example

Trong cụm an ninh quốc gia, quốc gia bổ nghĩa phạm vi an ninh liên quan đến cả nước.

In an ninh quốc gia, quốc gia marks the national scope of the security concern.

Source: VietLayers editorial example

Một giải thưởng cấp quốc gia khác với giải do một tỉnh, trường hoặc hiệp hội tư nhân tổ chức.

A national-level award differs from one organized by a province, school, or private association.

Source: VietLayers editorial example

Dịch quốc gia là country thường tự nhiên khi câu chỉ đơn giản nói một nước trên bản đồ.

Country is often the natural translation of quốc gia when the sentence simply refers to a country on a map.

Source: VietLayers editorial example

Trong văn bản pháp lý quốc tế, state có thể hợp với quốc gia hơn nation nếu trọng tâm là tư cách chủ thể chính trị.

In an international legal text, state may fit quốc gia better than nation when political legal personality is central.

Source: VietLayers editorial example

Quốc gia không đồng nghĩa hoàn toàn với nhà nước: một từ có thể chỉ cả nước, còn từ kia thường nhấn bộ máy quyền lực.

Quốc gia is not fully synonymous with nhà nước: the former may denote the country as a whole, while the latter usually emphasizes governing institutions.

Source: VietLayers editorial example

Từ quốc gia không tự cho biết một vùng có được quốc tế công nhận hay đáp ứng tiêu chí pháp lý nào.

The word quốc gia alone does not establish whether a territory is internationally recognized or meets any legal criteria.

Source: VietLayers editorial example

Nhóm nghiên cứu so sánh chính sách của ba quốc gia mà không xếp hạng văn hóa của người dân.

The research team compares the policies of three countries without ranking their peoples' cultures.

Source: VietLayers editorial example

Tab Hán–Việt ghi quốc gia là 國家, nhưng bản dịch phải chọn country, nation, state hoặc national theo cả câu.

The Sino-Vietnamese tab records quốc gia as 國家, but the translation must choose country, nation, state, or national from the full sentence.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Lập gia đình là có vợ con, có nhà cửa, nối nghiệp cho cha mẹ, nối dòng cho tổ tiên, làm đầm ấm cho xã hội, làm an ổn cho quốc gia.
Hồ Biểu ChánhÁi tình miếu, Chương 5
Nhà chính trị khen loài ong biết tổ chức thành những quốc gia, có vua, có tôi, có thần dân.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái tổ ong
Từ năm 1876 về sau, Lazzaretti trở nên tích cực và hung hãn hơn, ông công khai công kích chánh quyền trung ương, cho rằng chánh quyền này đi sai đường lối của chúa Kitô, đồng thời ông tuyên bố thành lập một quốc gia riêng, mang danh nước Công hòa của Thượng đế (République de Dieu).
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Thất Sơn Huyền Bí, "Cảnh Tiên" Tại Thế Của Các Chiến Sĩ Cần Vương
Chàng là một công dân xứng đáng của quốc gia mà có thể của thế giới nữa, một người chồng làm tròn bổn phận ông chủ gia đình.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần IV