sa ngã

verbB2
Giải nghĩa nhanh:

Sa ngã means to fall into conduct or a way of life regarded in context as seriously wrong, harmful, or morally degraded.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
sa ngã(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Sa ngã` là rơi vào đường hành vi hoặc lối sống bị cộng đồng/người nói xem là sai trái, có hại hay suy đồi (*go astray; fall into wrongdoing*). Đây là từ đánh giá đạo đức mạnh, thường gặp trong văn kể, giáo huấn hoặc lời tiếc nuối; định nghĩa phải nói rõ hành vi thay vì dùng `sa ngã` làm nhãn bản chất con người. Từ không tự chứng minh người ấy phạm tội, nghiện, mất hết phẩm chất, tự nguyện hoàn toàn, không bị ép buộc hay không thể sửa đổi. Trong ngữ cảnh pháp lý, tâm lý hoặc bảo vệ nạn nhân phải dùng thuật ngữ chính xác và bằng chứng riêng. Phân biệt `lầm lỡ` có thể chỉ một sai lầm, `sa chân` nhấn bước vào tình thế xấu, `sa đà` là đi quá mức và `sa sút` là kém dần. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `lỡ đi sai đường`, `dính vô chuyện xấu` có thể là cách diễn khẩu ngữ nhẹ hơn; không phải mọi lần đều thay đúng sắc thái. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1rơi vào đường hành vi hoặc lối sống bị xem là sai trái, có hại hay suy đồiĐạo đức; hành vi; văn chương và giáo huấn[literary]
B2

🇻🇳 Cách đánh giá mạnh về một quá trình lệch khỏi chuẩn mực; hành vi, trách nhiệm và khả năng sửa đổi phải được xác định riêng.

🇬🇧 To go astray or fall into conduct regarded as seriously wrong, harmful, or morally degraded.

Grammar Patterns:
người + sa ngãsa ngã + vào + đường/việclỡ/dần + sa ngã

Ví dụ dùng từ:

Tiểu thuyết kể một người sa ngã vào chuyện làm ăn gian dối rồi tìm cách sửa sai.

The novel follows someone who falls into dishonest business practices and then tries to make amends.

Source: VietLayers editorial example

Bà cụ lo con sa ngã, nhưng người biên tập nêu rõ bà đang nói tới những cuộc ăn chơi bỏ bê gia đình.

The mother fears her child is going astray, and the editor clarifies that she means partying while neglecting the family.

Source: VietLayers editorial example

Gọi ai đó sa ngã là phán xét mạnh, nên bài báo phải mô tả hành vi có căn cứ.

Calling someone morally fallen is a strong judgment, so a report must describe the substantiated conduct.

Source: VietLayers editorial example

Một lần lầm lỗi chưa đủ biến cả con người thành kẻ sa ngã không thể thay đổi.

One mistake does not turn a whole person into someone irredeemably fallen.

Source: VietLayers editorial example

Từ sa ngã không tự chứng minh người bị nói đến đã phạm tội theo pháp luật.

Sa ngã does not itself prove that the person has committed a crime.

Source: VietLayers editorial example

Nhân viên xã hội tránh gắn nhãn sa ngã cho người bị ép buộc tham gia hành vi có hại.

The social worker avoids labeling someone morally fallen when they were coerced into harmful conduct.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn go astray cho sa ngã trong lời khuyên và fall into wrongdoing khi câu nêu hành vi rõ.

The translator uses go astray in advice and fall into wrongdoing when the conduct is specified.

Source: VietLayers editorial example

Vở diễn để nhân vật sa ngã tự chịu trách nhiệm nhưng vẫn cho họ cơ hội chuộc lỗi.

The play holds the character who went astray accountable while still allowing an opportunity for redemption.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Sài Gòn, dính vô chuyện xấu có thể nhẹ hơn sa ngã và không mang trọn sắc thái đạo đức cũ.

In Saigon speech, getting mixed up in something bad can be milder than sa ngã and lacks its full older moral tone.

Source: VietLayers editorial example

Sa ngã nói về một hướng hành vi bị đánh giá xấu, còn sa sút chỉ sự giảm dần về mức độ hay chất lượng.

Sa ngã concerns a course of conduct judged wrong, whereas sa sút denotes gradual decline in level or quality.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tôi sa ngã thì cái đời của tôi còn quí gì nữa !
Hồ Biểu ChánhCư Kỉnh, Chương 11
Trí ý ta ngày nay sa ngã vào những chỗ chơi đê tiện, ấy là tại thiếu gia đình giáo dục.
Hồ Biểu ChánhĐoạn tình, Chương 7
Em chỉ biết anh là người có lòng thương xót con nhà nghèo, anh cứu vớt em trong lúc em vì nhà nghèo, cha bịnh mà phải sa ngã dưới bùn dưới vũng…
Hồ Biểu ChánhNgười thất chí, Chương 10
Vì vậy nên từ bữa hay cháu thi đậu ký lục thầy giựt mình, thầy lo cho cháu sẽ bị tiền bạc nhem thèm, rồi còn bị bợ đỡ lôi cuốn mà cháu cũng phải sa ngã vào đường bất công, bất chánh với họ.
Hồ Biểu ChánhTơ hồng vương vấn, Chương 10