Rườm tai describes speech that is tiresome or unwelcome to listen to.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rườm tai` là khiến người ta không muốn nghe, thường nói về lời nói bị cảm nhận là dai, thừa hoặc gây mệt tai (*tiresome or unwelcome to listen to*): `lời nói rườm tai`. Đây là đánh giá của người nghe, không tự chứng minh nội dung sai, vô nghĩa, cố ý quấy rầy hay người nói đáng bị coi thường. Đặc biệt không dùng nhãn này để gạt một khiếu nại, lời cảnh báo hoặc yêu cầu hỗ trợ chưa được xem xét. Không nhập với `ồn tai/nhức tai` thiên về âm lượng hoặc âm thanh khó chịu; `dài dòng` nói về lượng lời; `lặp đi lặp lại` tả cấu trúc khách quan hơn. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ hiện nay có thể nói `nghe mệt`, `nói hoài nghe mệt`, `rầy rà`, còn `nhức lỗ tai` mạnh và dễ nghiêng về âm thanh. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tính từ/cụm đánh giá trải nghiệm nghe; độ đúng, tầm quan trọng và ý định của lời nói phải xem riêng.
🇬🇧 Tiresome, tedious, or unwelcome to listen to, especially of speech.
Ví dụ dùng từ:
Lời giới thiệu thành rườm tai vì người dẫn lặp lại tên chương trình nhiều lần.
The introduction becomes tiresome because the host repeats the programme title many times.
Source: VietLayers editorial exampleÔng chê đoạn quảng cáo rườm tai, nhưng ý kiến ấy chưa nói sản phẩm tốt hay xấu.
He calls the advertisement tiresome to hear, but that opinion says nothing about the product's quality.
Source: VietLayers editorial exampleCách nhắc đều đều nghe rườm tai với chị, còn người khác có thể thấy bình thường.
She finds the monotonous reminder tiresome, while another listener may find it ordinary.
Source: VietLayers editorial exampleRườm tai là đánh giá của người nghe, không phải bằng chứng người nói cố tình quấy rầy.
Rườm tai is a listener's evaluation, not proof that the speaker intends to harass anyone.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng gọi lời cầu cứu là rườm tai trước khi xem người nói đang cần hỗ trợ gì.
Do not dismiss a request for help as tiresome before considering what support the speaker needs.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập thay rườm tai bằng dài dòng và khó nghe trong bản giải nghĩa cho người mới học.
The editor glosses rườm tai as wordy and tiresome to hear for learners.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Sài Gòn, dì nói nghe rườm tai quá rồi diễn lại tự nhiên là nghe mệt quá.
In Saigon speech, Auntie paraphrases nghe rườm tai quá more naturally as nghe mệt quá.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn tedious to listen to cho rườm tai thay vì noisy vì câu không nói âm lượng.
The translation uses tedious to listen to for rườm tai rather than noisy because the sentence gives no volume.
Source: VietLayers editorial exampleCâu lời ấy rườm tai chưa đủ cho biết lời dài bao nhiêu hay có lặp nguyên văn hay không.
The phrase lời ấy rườm tai does not show how long the speech is or whether it repeats the same wording.
Source: VietLayers editorial exampleBuổi họp bớt rườm tai khi người trình bày gom các ý trùng vào một lượt nói.
The meeting becomes less tiresome to listen to when the presenter combines duplicated points into one turn.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Tên họ của tại hạ chẳng có gì đáng làm rườm tai đại huynh.”
“Vì thế không từ rườm tai phần đông, lược thuật một đoạn cận sử.”