Giải nghĩa nhanh:

Lụm cụm describes laborious, absorbed activity or a slow, stooped manner, often—but not exclusively—associated with an older person.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lụm cụm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Lụm cụm là từ gợi hình chỉ dáng cặm cụi làm việc một cách vất vả, chậm và thường hơi khom; nhiều câu dùng cho người lớn tuổi nhưng tuổi già không phải điều kiện bắt buộc. Từ gần lọm cọm, lọm khọm và có thể giao với lúi húi ở nét chăm chú, song không phải lúc nào cũng đồng nghĩa: lụm cụm thường làm nổi sự nặng nhọc hoặc dáng yếu/chậm. Không phân tích từ này thành lụm nghĩa nhặt cộng với cụm, và không dùng nó để suy bệnh tật, bất lực, nghèo khó, trí nhớ kém hay phẩm giá của một người. Dạng lụm khụm được ghi nhận ở Nam Bộ với cùng nét cặm cụi hoặc dáng già chậm, khom; không lẫn với lum khum/lom khom chỉ tư thế cúi cong lưng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cặm cụi làm việc vất vả với dáng chậm hoặc khomDáng đi; hoạt động; miêu tả con người[regional]
B2

🇻🇳 Có dáng chăm chú, chậm và nặng nhọc khi đi lại hoặc làm một việc, thường thấy ở người đã lớn tuổi.

🇬🇧 Moving or working in a laborious, absorbed, slow, or stooped manner, often of an older person.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
chủ thể + lụm cụm + động từđộng từ + lụm cụmgià/yếu + lụm cụm

Ví dụ dùng từ:

Ngoại lụm cụm quét mấy chiếc lá trước sân rồi mới chịu vô nghỉ.

Grandma laboriously sweeps the leaves in the front yard before agreeing to rest.

Source: VietLayers editorial example

“Má đừng lụm cụm khiêng đồ nặng một mình, để tụi con phụ cho.”

“Mom, do not struggle with the heavy things alone; let us help.”

Source: VietLayers editorial example

Ông lụm cụm bên luống rau, nhổ từng bụi cỏ sau cơn mưa.

He works slowly and laboriously by the vegetable bed, pulling weeds after the rain.

Source: VietLayers editorial example

Dáng bà lụm cụm vì đang cúi xếp đồ, câu chưa đủ để kết luận bà mắc bệnh.

Her posture looks stooped because she is bending to arrange things; the sentence is not enough to conclude that she is ill.

Source: VietLayers editorial example

Cậu bé lụm cụm gom đồ chơi, cho thấy từ này không chỉ dùng cho người già.

The child slowly gathers his toys, showing that the word is not limited to older people.

Source: VietLayers editorial example

Lụm cụm có thể gần cặm cụi, nhưng thường gợi thêm vẻ chậm và vất vả.

Lụm cụm may be close to cặm cụi but often adds a sense of slowness and effort.

Source: VietLayers editorial example

Người viết tránh gọi một người là lụm cụm khi lời miêu tả ấy dễ thành chê bai tuổi tác.

The writer avoids labeling a person lụm cụm when the description could become ageist.

Source: VietLayers editorial example

Bà vẫn tự quyết công việc của mình dù bước đi đã hơi lụm cụm.

She still makes her own decisions even though her gait has become somewhat slow and stooped.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chọn potter about laboriously cho lụm cụm khi câu nhấn việc làm nhỏ, chậm và liên tục.

The translation uses potter about laboriously for lụm cụm when the sentence emphasizes small, slow, continuous tasks.

Source: VietLayers editorial example

Không được hiểu lụm cụm là đang lụm một cụm đồ chỉ vì hai tiếng nghe giống những từ riêng lẻ.

Lụm cụm must not be parsed as picking up a cluster merely because its syllables resemble separate words.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chúa tàu lên bờ rồi, tay cầm quạt lông, khoan thai đi trước, còn tên bạn bưng mâm lúc thúc theo sau, đi được chừng vài chục bước ngó vô trong phố thấy ông cựu lý trưởng Đồ, nay già đã lụm cụm rồi, đứng ngó mình trân trân mà có lẽ cũng tưởng là khách Quảng Đông chớ không dè mình là Thủ Nghĩa.
Hồ Biểu ChánhChúa tàu Kim Qui, Chương 10 - ƠN ĐỀN OÁN TRẢ
Nghề của chú lụm cụm như mấy ông già.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Ngày hội ba khía