rước dâu

verbnoun phraseB1
Giải nghĩa nhanh:

Rước dâu is the wedding ceremony or act in which the bride is formally welcomed and escorted from her family side to the groom's side or another agreed ceremonial destination.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rước dâu(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rước dâu` theo mô tả truyền thống là đoàn nhà trai đến đón cô dâu từ nhà gái về nhà chồng; cũng dùng làm tên phần nghi lễ ấy (`lễ rước dâu`, `đoàn rước dâu`; *bridal procession, ceremony of welcoming and escorting the bride*). Trong hôn lễ hiện nay, địa điểm, tuyến đi, thành phần đoàn và cách gọi có thể được hai bên điều chỉnh; định nghĩa từ điển không áp đặt mọi cặp đôi phải theo đúng một mô hình gia đình. `Rước dâu` không tự xác nhận đã đăng ký kết hôn, mọi người đồng thuận, lễ vật bắt buộc, quy mô, tôn giáo hay hiệu lực pháp lý. `Đón dâu` gần nghĩa và trung tính hơn; `đưa dâu` thường nhìn từ phía gia đình/đoàn tiễn cô dâu; `lễ vu quy`, `tân hôn` là nhãn nghi lễ có phạm vi riêng, không thay máy móc. Trong lời Nam Bộ, `đi rước dâu`, `bưng quả rồi rước dâu` là khung tự nhiên. Tab Hán–Nôm để trống vì mới có chứng tích cho thành tố `rước`, chưa có chứng tích trực tiếp đủ định vị cho toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1đón cô dâu theo nghi thức cưới hoặc phần nghi lễ thực hiện việc ấyHôn lễ; gia đình; phong tục[neutral]
B1

🇻🇳 Cụm động từ/danh ngữ về nghi lễ đón và đưa cô dâu; cách tổ chức cụ thể tùy gia đình, cộng đồng và thỏa thuận.

🇬🇧 To ceremonially welcome and escort the bride; the corresponding bridal procession or wedding ceremony.

Grammar Patterns:
nhà/đoàn + đi + rước dâulễ/đoàn/giờ + rước dâurước dâu + về + nơi

Ví dụ dùng từ:

Sáng mai đoàn nhà trai qua rước dâu theo giờ hai bên đã hẹn.

Tomorrow morning the groom's party will come to escort the bride at the time agreed by both sides.

Source: VietLayers editorial example

Lễ rước dâu được tổ chức gọn trong sân nhà vì hai gia đình muốn không khí thân mật.

The bridal-welcoming ceremony is held simply in the courtyard because both families want an intimate atmosphere.

Source: VietLayers editorial example

Đoàn rước dâu dừng trước cổng để người đại diện xin phép vào làm lễ.

The bridal procession pauses at the gate for its representative to ask permission to enter for the ceremony.

Source: VietLayers editorial example

Hai bên đổi giờ rước dâu sau khi thống nhất lại lịch di chuyển.

Both sides change the bridal-procession time after agreeing on a revised travel schedule.

Source: VietLayers editorial example

Trong đám cưới này, rước dâu diễn ra tại địa điểm chung thay vì đi từ nhà này sang nhà kia.

At this wedding, the bride-welcoming ceremony takes place at a shared venue rather than travelling from one home to another.

Source: VietLayers editorial example

Câu đã rước dâu xong chưa tự xác nhận cặp đôi đã hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn.

Saying that the bridal ceremony is finished does not establish that the couple has completed civil marriage registration.

Source: VietLayers editorial example

Rước dâu và đưa dâu nhìn cùng ngày cưới từ hai phía khác nhau của đoàn đón và đoàn tiễn.

Rước dâu and đưa dâu view the wedding day from the receiving procession and the accompanying family side respectively.

Source: VietLayers editorial example

Má nói bưng quả xong mới tới phần rước dâu, nhưng trình tự cụ thể tùy lễ nhà mình.

Mom says the gift-tray ceremony comes before rước dâu, though the exact order depends on the family's celebration.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn bridal procession cho đoàn rước dâu và bride-welcoming ceremony cho phần nghi lễ.

The translator uses bridal procession for đoàn rước dâu and bride-welcoming ceremony for the ritual itself.

Source: VietLayers editorial example

Bài giới thiệu mô tả tục rước dâu của một cộng đồng cụ thể, không gọi đó là khuôn bắt buộc cho mọi hôn lễ.

The article describes one community's rước dâu custom without presenting it as a mandatory model for every wedding.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tiệc mãn rồi, họ đàng trai trình lễ rước dâu.
Hồ Biểu ChánhÁi tình miếu, Chương 9
Bình lên tới Chí Hoà, chánh nhằm bữa con cưới vợ, vừa rước dâu về tới, khách khứa đầy nhà, hai họ chung vui hớn hở.
Hồ Biểu ChánhBức thơ hối hận, Chương 5
Hôm ngày cưới vợ của đứa con trai út, đoàn ghe rước dâu bị sấu cản mũi, bà con hai họ kêu la ỏm tỏi.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con sấu cuối cùng
Anh ta chẳng thấy vui chút nào, và lại hơi bực mình là đằng khác, vì suốt từ sáng tới khi rước dâu xong anh ta luôn luôn bận rộn tiếp khách.
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 5