Phục sanh is an older Southern form of phục sinh 復生, meaning to return to life or revive and, in Christian usage, the Resurrection or Easter.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Phục sanh là dạng cũ và Nam Bộ của phục sinh, từ Hán–Việt 復生: phục là trở lại, sanh là sống. Ở nghĩa chung, từ chỉ sống lại, làm cho sống lại hoặc khôi phục sức sống; trong lối dùng mở rộng, một sinh hoạt hay công cuộc phục sanh là được gây dựng lại sau khi suy tàn. Ở lớp nghĩa Công giáo, Chúa Phục Sanh hoặc sự Phục Sanh nói việc Đức Kitô sống lại; lễ Phục Sanh là lễ mừng biến cố ấy, nay thường viết lễ Phục Sinh. Cần giữ chữ hoa theo chức năng tên lễ hoặc tước gọi, nhưng viết thường khi dùng như động từ hay khái niệm chung. Không nhập với tên người Phục trong câu Phục sanh con, không tách sai sanh sản, không coi tái xuất hoặc cải thiện một phần là sống lại hoàn toàn, và không đồng nhất mọi cách dùng tôn giáo với nghĩa sinh học thông thường.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Trở lại sự sống, làm cho sống lại, hoặc theo nghĩa mở rộng là khôi phục sức sống cho một hoạt động hay công cuộc đã suy tàn.
🇬🇧 To return to life, restore to life, or figuratively revive an activity or undertaking that had declined.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Sau mùa hạn, trận mưa đầu làm đồng cỏ như phục sanh dưới nắng sớm.
After the drought, the first rain makes the grassland seem to revive in the morning sun.
Source: VietLayers editorial exampleNgười viết mong quê hương phục sanh sau những năm dài chiến cuộc.
The writer hopes the homeland will rise to life again after long years of war.
Source: VietLayers editorial exampleNhóm nghệ sĩ góp sức phục sanh sân khấu nhỏ đã đóng cửa từ lâu.
The artists work together to revive a small theatre that had long been closed.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện kỳ ảo, nhân vật được phục sanh; ngoài đời, từ ấy không thay cho một kết luận y khoa.
In the fantasy story, the character is restored to life; outside fiction, the term is not a medical determination.
Source: VietLayers editorial exampleNói khu chợ phục sanh là một ẩn dụ về sinh khí trở lại, không khẳng định mọi sạp đã buôn bán như xưa.
Calling the market revived is a metaphor for returning vitality and does not assert that every stall is operating as before.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong Công giáo, chỉ sự Đức Kitô sống lại từ cõi chết; trong lễ Phục Sanh, chỉ lễ mừng biến cố này, nay thường viết Phục Sinh.
🇬🇧 In Christianity, the Resurrection of Christ or, in lễ Phục Sanh, the Easter celebration of that event.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Trường cho học trò nghỉ một tuần nhân lễ Phục Sanh trong câu chuyện cũ.
In the old story, the school gives pupils a week's holiday for Easter.
Source: VietLayers editorial exampleGia đình đi lễ Phục Sanh rồi về dùng bữa sáng với bà con.
The family attends Easter Mass and then returns home for breakfast with relatives.
Source: VietLayers editorial exampleBài giảng nói Chúa Phục Sanh là Chúa đã sống lại từ cõi chết.
The homily explains that Chúa Phục Sanh means Christ risen from the dead.
Source: VietLayers editorial exampleTờ báo xưa viết lễ Phục Sanh, còn lịch phụng vụ hiện nay thường viết lễ Phục Sinh.
The old newspaper writes lễ Phục Sanh, while current liturgical calendars normally write lễ Phục Sinh.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ nguyên Phục Sanh trong lời trích nhưng dùng Phục Sinh khi chú giải theo chính tả hiện hành.
The editor preserves Phục Sanh in the quotation but uses Phục Sinh in a note following current spelling.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Ờ lễ Phục Sanh bãi trường được một tuần nên hồi chiều má nó vô rước về.”
“Các hành tình này, mới tạo ra thì nguội, lần lần bị sức dồn ép mà trung tâm ấm dần, đến một lúc, trên hành tinh sự sống phát sanh, cũng như trên địa cầu, rồi vạn vật phục sanh, có loài người có óc suy nghĩ và có óc sáng tạo.”