Quick, fast, or taking little time; a highly productive everyday Southern word used for movement, action, completion, and requests to hurry. It does not guarantee safety, care, accuracy, or quality, and it should not be used to rank people's worth by speed.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ rất thông dụng trong tiếng Nam Bộ, tương ứng `nhanh`, `mau`: quick, fast, quickly. `Lẹ` có thể tả tốc độ di chuyển (`chạy lẹ`), tốc độ thao tác (`tay lẹ`), thời gian hoàn thành ngắn (`làm lẹ`) hoặc dùng trong lời giục (`lẹ lên`, `đi lẹ đi`). Từ tập trung vào nhanh/chóng, không tự mang nghĩa cẩu thả; tuy nhiên nhanh cũng không bảo đảm đúng, đẹp, an toàn hay có chất lượng. Trong việc lái xe, điện, máy móc, thuốc men hoặc giấy tờ, yêu cầu `cho lẹ` không được hiểu là bỏ quy trình cần thiết. Tốc độ còn phụ thuộc việc, công cụ, sức khỏe và khả năng tiếp cận; người làm chậm hơn không vì vậy mà thiếu năng lực hoặc kém giá trị. Các tổ hợp quen gồm `lẹ làng`, `mau lẹ`, `lanh lẹ`, `lẹ tay`, `lẹ chân`, `lẹ miệng`; mỗi tổ hợp thêm sắc thái riêng, không nên suy máy móc từ từng tiếng. Chưa có chứng cứ để dựng chữ Hán–Nôm cho mục vùng này.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có tốc độ cao hay cần ít thời gian khi di chuyển, hành động hoặc hoàn thành việc; cũng dùng để giục ai làm nhanh hơn.
🇬🇧 Fast in movement or action, taking little time to complete, or used to urge someone to move or act more quickly.
Ví dụ dùng từ:
Chú chạy xe đạp lẹ hơn tôi nhưng vẫn giảm tốc trước đầu hẻm đông người.
Uncle cycles faster than I do but still slows down before the busy alley entrance.
Source: VietLayers editorial example“Con thay áo lẹ lên, xe buýt sắp tới rồi,” chị gọi từ ngoài cửa.
“Change your shirt quickly; the bus is almost here,” the older sister calls from the doorway.
Source: VietLayers editorial exampleTiệm gói phần bánh rất lẹ vì mọi nguyên liệu đã được chia sẵn từ đầu buổi.
The shop packs the cake order very quickly because all the ingredients were portioned earlier.
Source: VietLayers editorial exampleAnh sửa cái khóa lẹ thiệt, nhưng vẫn đưa khách thử lại hai lần trước khi nhận tiền.
He fixes the lock remarkably quickly but still has the customer test it twice before taking payment.
Source: VietLayers editorial example“Làm cho lẹ” trong cảnh này là hoàn tất sớm, chớ không phải bỏ bước kiểm tra dây điện.
In this situation, làm cho lẹ means finishing promptly, not skipping the electrical checks.
Source: VietLayers editorial exampleMá lẹ tay đỡ tô canh khi thấy mép bàn bị nghiêng, nên không ai bị phỏng.
Mom quickly catches the soup bowl when she sees the table edge tilt, preventing anyone from being scalded.
Source: VietLayers editorial exampleMưa vừa nặng hột, mấy cô chú lẹ chân kéo sạp hàng vô sát mái hiên.
As the rain suddenly grows heavy, the vendors quickly pull their stalls under the awning.
Source: VietLayers editorial examplePhần mềm mở lẹ trên máy mới không có nghĩa mọi thao tác bên trong đều đúng hoặc dữ liệu đã an toàn.
The software opening quickly on a new computer does not mean every operation is correct or the data is secure.
Source: VietLayers editorial exampleBạn đọc chậm để dùng trình đọc màn hình không hề kém giá trị hơn người dò biểu mẫu lẹ bằng mắt.
A person who reads slowly with a screen reader is no less worthy than someone who scans the form quickly by sight.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu ghé mua rồi về lẹ, come straight back after buying it tự nhiên hơn return cleverly vì lẹ chỉ tốc độ.
In ghé mua rồi về lẹ, ‘come straight back after buying it’ is more natural than ‘return cleverly’ because lẹ refers to speed.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Anh vén mí mùng, đưa cây trúc ra rồi đè mí mùng cho lẹ.”