Giải nghĩa nhanh:

Run means to tremble or shiver through small repeated involuntary movements, and can also describe an unsteady voice or handwriting caused by such trembling.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
run(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Run` là chân tay, một phần cơ thể hoặc toàn thân rung nhẹ, lặp lại và thường không tự chủ do lạnh, mệt, bệnh hoặc cảm xúc như sợ, vui, giận (`run tay`, `run người`, `run cầm cập`; *tremble, shiver*). Riêng chữ `run` không xác định nguyên nhân, mức độ nguy hiểm hay chẩn đoán; không lấy tuổi tác, cảm xúc hay một lần run để gắn nhãn yếu đuối, thiếu năng lực hoặc bệnh cụ thể. Từ còn tả giọng nói, nét chữ không vững vì người nói/viết đang run (`giọng run`, `nét chữ run`; *quavering, shaky*); trạng thái ấy không cho biết lời nói thật hay sai, người đó đồng ý hay chữ ký hợp lệ. Phân biệt `run` với `rung` là lay động rộng hơn của vật/cơ thể, `rùng mình` là một đợt co/rung thoáng qua và `co giật` có phạm vi chuyên môn, mức vận động khác nên không dùng thay tùy tiện. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `lạnh run cầm cập`, `sợ run tay`, `run bần bật` tự nhiên nhưng nguyên nhân vẫn phải theo câu. Tab Nôm ghi `𢹈` như cách ghi trực tiếp trên mục nguồn, không coi đó là gốc Hán–Việt.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1cơ thể hoặc một bộ phận rung nhẹ lặp lại, thường không tự chủCơ thể; cảm xúc; biểu hiện[neutral]
B1

🇻🇳 Tả biểu hiện run do nhiều nguyên nhân thể chất/cảm xúc; nguyên nhân, chẩn đoán, mức nguy hiểm và năng lực cần đánh giá riêng.

🇬🇧 To tremble or shiver in small repeated, usually involuntary movements.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
chủ thể + run + vì/do + nguyên nhânrun + tay/chân/ngườirun + cầm cập/bần bậtlạnh/sợ + run

Ví dụ dùng từ:

Đứng ngoài gió lâu, cậu ấy lạnh run cầm cập nên vào chỗ kín gió nghỉ.

After standing in the wind for too long, he shivers hard from the cold and goes inside to rest.

Source: VietLayers editorial example

Bàn tay cô run nhẹ khi chờ công bố kết quả, nhưng cô vẫn đọc rõ từng dòng.

Her hand trembles slightly while she awaits the result, yet she still reads every line clearly.

Source: VietLayers editorial example

Nghe tin vui, ngoại mừng đến run người; từ run ở đây không mang nghĩa sợ hãi.

Grandma trembles with joy on hearing the good news; run here does not mean fear.

Source: VietLayers editorial example

Anh thợ dừng máy khi thấy tay run, rồi kiểm tra điều kiện làm việc trước khi thao tác tiếp.

The worker stops the machine when his hand trembles and checks working conditions before continuing.

Source: VietLayers editorial example

Một lần run chân sau khi gắng sức chưa đủ để tự kết luận nguyên nhân y khoa.

One episode of trembling legs after exertion is not enough to determine a medical cause oneself.

Source: VietLayers editorial example

Đứa nhỏ sợ run tay khi nghe tiếng nổ, chớ phản ứng run không biến em thành người hèn nhát.

The child trembles with fear at the blast, but that reaction does not make the child cowardly.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn shiver cho lạnh run và tremble cho run vì xúc động, tùy nguyên nhân được câu nêu.

The translator chooses shiver for cold-induced run and tremble for emotional run, according to the cause stated in the sentence.

Source: VietLayers editorial example
2nói giọng hoặc nét chữ không vững vì người nói, viết đang runGiọng nói; chữ viết; biểu hiện[neutral]
B2

🇻🇳 Tả dấu vết của sự run trong giọng/chữ; không suy sự thật, đồng thuận, năng lực hay hiệu lực pháp lý.

🇬🇧 Of a voice or handwriting, unsteady, quavering, or shaky because the speaker or writer is trembling.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
giọng + run + lênnét chữ/chữ + runnói bằng giọng + run

Ví dụ dùng từ:

Giọng bà run lên khi nhắc lại ngày đoàn tụ, nhưng giọng run không làm câu chuyện kém đáng tin.

Her voice quavers as she recalls the reunion, but a trembling voice does not make the account less credible.

Source: VietLayers editorial example

Nét chữ hơi run trên tờ đơn chỉ mô tả đường bút, không tự quyết định chữ ký có hợp lệ hay không.

The slightly shaky handwriting on the form describes the pen strokes and does not by itself determine whether the signature is valid.

Source: VietLayers editorial example

Người dẫn chương trình mở đầu bằng giọng run rồi dần lấy lại nhịp nói vững vàng.

The presenter begins with a trembling voice and gradually regains a steady speaking rhythm.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Và cứ như vậy suốt mười phút, con Khịt chưa chết, nhưng ông Năm đã run tay, mồ hôi xuống ướt mặt.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt