Giải nghĩa nhanh:

Rụi describes plants or vegetation dying away completely, especially in phrases such as cháy rụi and chết rụi.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rụi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rụi` là phó từ nói cây cỏ chết sạch, thường trong `cháy rụi`, `chết rụi` (*burn away, die off completely*). Với `cháy rụi`, ngữ cảnh đã nêu lửa là tác nhân; với `chết rụi`, riêng từ này chưa cho biết do bệnh, hạn, ngập, hóa chất hay nguyên nhân khác. VietLayers không tự mở nghĩa lõi sang mọi căn nhà, tài sản hoặc cảnh vật chỉ vì một phần giải thích tự sinh trên nguồn thứ cấp dùng `tiêu điều`; khi chủ thể không phải cây cỏ cần kiểm tra một mục/cụm khác và ngữ liệu thực. `Rụi` nhấn kết quả chết sạch trong phạm vi đang nói nhưng không tự chứng minh toàn vùng đều mất, đất hư vĩnh viễn hay không thể phục hồi. Phân biệt `rụi` với `trụi` là mất lớp che phủ/trơ ra, `lụi` thường nhấn tàn dần và `tàn rụi` là héo tàn, tiêu mất. Trong lời Nam Bộ, `chết sạch hết trơn`, `cháy sạch trơn` là cách giải gần nghĩa, không phải lúc nào thay nguyên câu. Tab Nôm ghi `㰁` vì có chứng tích trực tiếp `tàn rụi`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nói cây cỏ chết sạch, nhất là trong cháy rụi và chết rụiCây cỏ; cháy; nông nghiệp[neutral]
B1

🇻🇳 Nhấn kết quả cây cỏ chết hết trong phạm vi nêu; nguyên nhân, quy mô và khả năng phục hồi cần chứng cứ riêng.

🇬🇧 Of plants or vegetation, to burn away or die off completely within the stated scope.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
cây/vườn/lúa + cháy + rụicây cỏ + chết + rụirụi + trong phạm vi

Ví dụ dùng từ:

Đám cỏ ven bờ cháy rụi trong phạm vi đã khoanh trên bản đồ.

The grass along the bank burns away completely within the area marked on the map.

Source: VietLayers editorial example

Một luống rau chết rụi sau đợt ngập, còn các luống cao hơn vẫn xanh.

One vegetable bed dies off completely after the flood, while the higher beds remain green.

Source: VietLayers editorial example

Vườn chuối cháy rụi không có nghĩa đất ở đó đã hư vĩnh viễn.

A banana grove burning away does not mean that its soil is permanently ruined.

Source: VietLayers editorial example

Mạ chết rụi ở góc ruộng, nên cán bộ lấy mẫu trước khi kết luận nguyên nhân.

The rice seedlings die off in one corner of the field, so an officer takes samples before determining the cause.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại nói hàng bông chết rụi hết trơn, nhưng biên bản vẫn ghi rõ chỉ có mười hai chậu bị ảnh hưởng.

Grandma says the flowers died off completely, while the report specifies that only twelve pots were affected.

Source: VietLayers editorial example

Cụm cháy rụi đã nêu tác nhân là lửa, còn chết rụi một mình chưa cho biết vì sao cây chết.

The phrase cháy rụi identifies fire as the cause, whereas chết rụi alone does not explain why the plants died.

Source: VietLayers editorial example

Rụi không đồng nghĩa với trụi: cây có thể trụi lá mà chưa chết rụi.

Rụi is not the same as trụi: a tree may lose all its leaves without dying off.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch dùng die off completely cho lúa chết rụi, tránh thêm disease khi câu chưa nói tới bệnh.

The translator uses die off completely for lúa chết rụi and avoids adding disease when none is mentioned.

Source: VietLayers editorial example

Sau khi lau sậy cháy rụi, nhóm phục hồi theo dõi chồi mới thay vì đoán hệ sinh thái không thể hồi phục.

After the reeds burn away, the restoration team monitors new shoots instead of assuming the ecosystem cannot recover.

Source: VietLayers editorial example

Tàn rụi gần nghĩa với rụi trong cảnh cây cỏ, nhưng sắc thái và cấu trúc câu không phải lúc nào cũng thay nhau được.

Tàn rụi is close to rụi in plant contexts, but their tone and sentence patterns are not always interchangeable.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ánh đuốc tàn rụi dần.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con sấu cuối cùng