Nhận tiền công trả theo tháng vì làm việc cho sở, cho hãng hay cho người ta; nói rộng ra là đi làm ăn lương.
Tiếng Anh: To draw a salary, receiving regular monthly pay for working for an office, a firm or an employer; by extension, to work for wages.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhận tiền công trả theo tháng vì làm việc cho sở, cho hãng hay cho người ta; nói rộng ra là đi làm ăn lương.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lãnh là nhận lấy cái người ta phát cho mình, lương là tiền công trả theo tháng. Ghép lại, lãnh lương là nhận tiền lương, và rộng ra là sống bằng đồng lương, đi làm cho sở, cho hãng. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với con số và kỳ hạn: mỗi tháng lãnh lương bao nhiêu đồng, cuối tháng lãnh lương, ngày lãnh lương. Nó cũng hay đứng trong lời bàn về cách sống: làm việc lãnh lương để tiêu xài, nhà có sẵn cơm tiền thì khỏi làm thầy làm ông đặng lãnh lương, làm quan mà chỉ ngồi chờ ngày lãnh lương thì có lỗi với dân.
🇬🇧 The first element means to receive what is handed out to one, the second is pay reckoned by the month. Together they mean to draw one's pay, and more broadly to live on a salary, working for an office or a firm. In the Southern corpus the phrase often comes with a sum and a date: so many piastres a month, at the end of the month, on payday. It also turns up in talk about how to live: working for a salary to cover one's spending, a family with means that needs no son of its own to become a clerk or official for a wage, an official who just sits waiting for payday and so wrongs the people.
Thí dụ:
Thầy đi dạy mỗi tháng lãnh lương 45 đồng bạc.
He taught school and drew a salary of 45 piastres a month.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCô đi thêu cho nhà hàng ngoài đường Catinat lãnh lương mỗi tháng tới 5,6 chục.
She does embroidery for a shop out on Catinat Street and draws as much as fifty or sixty a month.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhÔng tỏ ý muốn giúp tôi một số tiền để ăn xài cho tới cuối tháng rồi mới lãnh lương.
He offered to give me some money to live on until the end of the month, when I would draw my pay.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhThi đặng làm nghề ký lục tôi tưởng tôi ngồi biên chép rồi cuối tháng lãnh lương mà ăn vậy thôi.
When I passed the exam to become a clerk, I thought I would just sit copying things out and draw my pay at the end of the month to live on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhớ bữa nay là ngày lãnh lương, lại thấy mặt trời mọc chói nắng trên ngọn cây sáng lòa, thì trong lòng vui vui.
Remembering that today was payday, and seeing the sun rise blazing bright over the treetops, he felt cheerful inside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốCháu làm việc lãnh lương để tiêu xài, còn số bạc vốn của cháu đó để chú cho vay dùm cho.
You work and draw a salary for your spending, and leave that capital of yours for me to lend out on your behalf.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNhà đã có sẵn cơm tiền, Đường chẳng cần phải làm thầy hay làm ông đặng lãnh lương mà nuôi sống.
The family already had means, so Duong had no need to become a clerk or an official to live on a salary.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoLàm quan mà cầm câu đặng chờ ngày lãnh lương thì có tội với dân chớ.
An official who just dangles a fishing line waiting for payday is wronging the people.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoMuốn được vợ đẹp hay là muốn lãnh lương mỗi tháng 600 đồng, muốn cái nào tự ý cậu.
Whether you want a pretty wife or a salary of 600 piastres a month, which one you choose is up to you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônÊ-kíp Bạch-Thủ đã quay được một tháng hai mươi ngày rồi, và Hiếu sắp được lãnh lương tháng thứ nhì, nên cũng không lo lắm, mặc dầu hôm ấy nàng đã cạn túi.
The Bach Thu crew had been shooting for a month and twenty days, and Hieu was about to draw her second month's pay, so she was not too worried, though that day her pockets were empty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy đi dạy mỗi tháng lãnh lương 45 đồng bạc.”“Cô đi thêu cho nhà hàng ngoài đường Catinat lãnh lương mỗi tháng tới 5,6 chục.”“Ông tỏ ý muốn giúp tôi một số tiền để ăn xài cho tới cuối tháng rồi mới lãnh lương.”“Thi đặng làm nghề ký lục tôi tưởng tôi ngồi biên chép rồi cuối tháng lãnh lương mà ăn vậy thôi.”“Nhớ bữa nay là ngày lãnh lương, lại thấy mặt trời mọc chói nắng trên ngọn cây sáng lòa, thì trong lòng vui vui.”“Cháu làm việc lãnh lương để tiêu xài, còn số bạc vốn của cháu đó để chú cho vay dùm cho.”“Nhà đã có sẵn cơm tiền, Đường chẳng cần phải làm thầy hay làm ông đặng lãnh lương mà nuôi sống.”“Làm quan mà cầm câu đặng chờ ngày lãnh lương thì có tội với dân chớ.”