Sách most often means a book; it also occurs in words for a plan or demand, names a card rank in tổ tôm and the omasum of cattle, and has an old verb sense of seeking or pressing for something.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sách` thường nhất là danh từ Hán–Việt `冊`, chỉ tác phẩm/vật phẩm gồm chữ hoặc hình được tổ chức thành các trang để đọc, học hay tra cứu (*book*), ngày nay có cả sách in và sách điện tử theo bổ ngữ. Ngoài ra còn bốn lớp ít phổ biến hơn: (2) quân `sách` trong bài tổ tôm/bài bất; (3) Hán–Việt `策` nghĩa kế, đường lối, phương pháp, hiện rõ trong `kế sách`, `phương sách`, `thượng sách`, `sách lược`, `chính sách`; (4) cách gọi tắt `dạ lá sách`, một ngăn dạ dày động vật nhai lại và phần nội tạng dùng làm thực phẩm, như `sách bò`; (5) nét động từ Hán–Việt cổ `索` là tìm, đòi hoặc thúc ép, hiện chủ yếu nhận ra trong `yêu sách`, `sách nhiễu`, `sách thủ`. Không gộp `sách` dấu sắc với `sạch` dấu nặng; `sạch hết` thuộc mục `sạch`. Trong Sài Gòn–Nam Bộ, `đọc sách`, `tiệm sách`, `sách bò` đều tự nhiên, còn nét động từ trần nghe cổ. Chữ `冊`, `策`, `索` chỉ gắn đúng từng lớp có chứng tích.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
5 nét nghĩa🇻🇳 Tên gọi chung cho book; dạng in, điện tử, thể loại, độ tin cậy và quyền xuất bản phải được nêu riêng.
🇬🇧 A book: a work or item whose written or visual content is organized into pages for reading, study, or reference.
Ví dụ dùng từ:
Nội mua cho cháu một quyển sách kể chuyện về sông Cửu Long.
Grandma buys her grandchild a storybook about the Mekong River.
Source: VietLayers editorial exampleTiệm sách trong hẻm dành một kệ cho tác giả viết về Sài Gòn.
The bookshop in the alley reserves a shelf for authors writing about Saigon.
Source: VietLayers editorial exampleBản sách điện tử có cùng nội dung chính nhưng cách đánh số trang khác bản in.
The electronic book has the same main content, but its pagination differs from the print edition.
Source: VietLayers editorial exampleCó tên trong sách không tự bảo đảm mọi thông tin đều đúng; người đọc vẫn cần xem tác giả và nguồn.
Appearing in a book does not guarantee that every claim is correct; readers still need to examine the author and sources.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tên quân bài truyền thống, thuộc hệ riêng của trò chơi; không đồng nhất với quyển sách.
🇬🇧 A rank or suit-name in the traditional tổ tôm or bài bất card system.
Ví dụ dùng từ:
Ông chỉ quân sách trong bộ tổ tôm rồi giải thích cách gọi của hệ bài cổ.
He points to a sách card in the tổ tôm deck and explains the naming system of the traditional cards.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nét Hán–Việt chỉ plan, strategy hoặc course of action, hiện thường xuất hiện trong kế sách, phương sách, thượng sách, chính sách và sách lược.
🇬🇧 A plan, strategy, policy, or course of action, now chiefly visible in Sino-Vietnamese compounds.
Ví dụ dùng từ:
Nhóm chọn phương sách thử nghiệm nhỏ trước khi mở rộng ra toàn quận.
The team chooses a course of action that starts with a small pilot before expanding district-wide.
Source: VietLayers editorial exampleGọi một cách làm là thượng sách vẫn là lời đánh giá; kết quả thực tế cần được theo dõi riêng.
Calling an approach the best strategy is still an assessment; its actual results must be monitored separately.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tên một ngăn dạ dày của động vật nhai lại và phần thực phẩm tương ứng; thường gặp trong cụm sách bò hoặc lá sách.
🇬🇧 Short for the omasum of a ruminant, especially beef omasum used as tripe.
Ví dụ dùng từ:
Quán ghi rõ sách bò xào khế để khách không hiểu chữ sách là quyển đọc.
The restaurant writes beef omasum stir-fried with star fruit in full so diners do not mistake sách for a book.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nét động từ Hán–Việt cổ của 索; trong tiếng hiện nay thường gặp qua yêu sách, sách nhiễu, sách thủ hơn là dùng trần.
🇬🇧 Old Sino-Vietnamese verb: to seek, demand, exact, or press for something, now chiefly retained in compounds.
Ví dụ dùng từ:
Bên đối tác nêu yêu sách mới, nhưng tên gọi ấy chưa cho biết yêu cầu có hợp lý hay hợp pháp.
The counterpart presents a new demand, but that label alone does not show whether it is reasonable or lawful.
Source: VietLayers editorial exampleTư liệu cũ dùng sách nhiễu cho hành vi quấy ép và đòi hỏi, một cách nói không còn thông dụng trong hội thoại.
The old source uses sách nhiễu for harassing exactions, an expression no longer common in conversation.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bà Phủ thấy Khiếu Nhàn đi khỏi đến năm ba tháng mới về, nhắm dịp nầy là dịp tốt cho mình thi hành kế sách đã tính xưa nay, nên ban đêm vắng vẻ bà làm thuốc phiện cho ông, bà mới thỏ thẻ tỏ ý bà muốn gả Bạch Tuyết cho cháu bà.”
“Ông lại bàn viết thấy có một miếng giấy đút dưới cuốn sách.”
“Cậu Minh đọc sách để coi kiểu nuôi ong lấy mật ở bên Tây!”
“Hổm rày cậu chịu khó đọc qua một quyển sách khảo cứu in tại Ba Lê.”