To do a good or charitable deed, often with the idea of creating moral or religious merit; in an urgent request, it can also mean please or do me a favour. The phrase does not prove that an action is helpful merely because its actor calls it a good deed.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cách nói tự nhiên ở Nam Bộ, tương ứng `làm phúc`, có hai cách dùng liên quan: (1) làm việc tốt để giúp người khác, đôi khi gắn với quan niệm tạo phước trong đời sống tôn giáo: do a good deed, perform an act of charity; (2) đặt trước lời nhờ hoặc mệnh lệnh để khẩn khoản, đôi khi có chút sốt ruột: please, do me a favour, for goodness' sake. Ở nghĩa việc thiện, ý định tốt không tự chứng minh hành động hữu ích, đúng nhu cầu hay được người nhận đồng ý; cần nhìn tác động thực tế và phẩm giá người được giúp. Ở nghĩa lời nhờ, sắc thái phụ thuộc giọng: có thể chân thành, tha thiết hoặc bực nhẹ, nên không dịch mọi câu bằng một công thức lịch sự trang trọng. Dạng nhấn `làm ơn làm phước` là một quán ngữ riêng thường mạnh hơn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ hành động giúp đỡ, bố thí hoặc làm điều được xem là thiện. Trong văn cảnh tôn giáo, người nói có thể coi đó là cách tạo phước; mục từ chỉ mô tả quan niệm ấy, không xác nhận một kết quả siêu nhiên.
🇬🇧 To help, give, or do something regarded as morally good. In a religious context, speakers may view the act as creating merit; the entry describes that belief without asserting a supernatural result.
Ví dụ dùng từ:
Bà con góp tiền làm phước sửa lại cây cầu nhỏ, rồi công khai từng khoản thu chi với xóm.
The neighbours donate to repair the small bridge as a good deed, then publish every item of income and expenditure for the community.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại nói làm phước trước hết là hỏi người ta đang cần gì, chớ đừng đem thứ mình dư tới rồi bắt họ phải mang ơn.
Grandma says that doing good begins by asking what people need, rather than giving away one's surplus and demanding gratitude.
Source: VietLayers editorial exampleNhóm đi làm phước nấu cơm cho bệnh nhân, có hỏi trước bệnh viện về khẩu phần và an toàn thực phẩm.
The volunteer group prepares meals for patients as a charitable act, first checking dietary and food-safety requirements with the hospital.
Source: VietLayers editorial exampleÔng dành một phần tiền bán vườn để làm phước, nhưng không nêu tên người nhận khi họ muốn giữ riêng tư.
He sets aside part of the orchard proceeds for charitable giving but does not name recipients who wish to remain private.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời kể Phật giáo, má xem việc chăm người bệnh là làm phước; bản dịch ghi đó là her way of making merit.
In the Buddhist account, Mom regards caring for the sick as making merit; the translation presents this as her belief.
Source: VietLayers editorial exampleMột việc được gọi là làm phước vẫn phải tôn trọng sự đồng ý, nhu cầu và phẩm giá của người được giúp.
An act called charitable must still respect the recipient's consent, needs, and dignity.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng trước một yêu cầu khi người nói tha thiết, sốt ruột hoặc muốn thúc người nghe làm giúp. Giọng thân mật; có thể lịch sự nhưng không phải lúc nào cũng nhẹ nhàng.
🇬🇧 Used before an urgent or emphatic request, often when the speaker is pleading, impatient, or asking for help. It is conversational and not invariably gentle.
Ví dụ dùng từ:
“Làm phước khép cửa giùm tui, ngoài hành lang ồn quá,” cô nói nhỏ.
“Please close the door for me; the corridor is too noisy,” she says softly.
Source: VietLayers editorial example“Mấy đứa làm phước nói từng người một, ai nói chung tui nghe không kịp,” dì nhắc.
“Please speak one at a time; I cannot follow when everyone talks together,” Auntie says.
Source: VietLayers editorial example“Làm phước cho tui hỏi chuyến xe cuối rời bến lúc mấy giờ vậy anh?” bà khách hỏi.
“Could you please tell me what time the last bus leaves?” the passenger asks.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu làm phước đừng đậu xe chắn cửa, người nói đang khẩn khoản pha sốt ruột chớ không nói chuyện bố thí.
In làm phước đừng đậu xe chắn cửa, the speaker makes an urgent, slightly impatient request rather than referring to charity.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“– Có gì đâu, mình làm phước mà.”