bẹo hình bẹo dạng

idiomatic verb phraseC1
Giải nghĩa nhanh:

Bẹo hình bẹo dạng is a Southern Vietnamese expression for conspicuously displaying one's appearance to attract attention, usually as a critical judgment made by the speaker rather than a proven intention.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bẹo hình bẹo dạng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Bẹo hình bẹo dạng, cũng gặp bẹo hình bẹo dáng, là cách nói Nam Bộ chỉ việc phô bày, đi tới lui hoặc làm nổi dáng vẻ để gây chú ý, thường mang giọng chê. Đây là lời diễn giải ý định của người nói; trang phục, trang điểm, vóc dáng hay việc xuất hiện trước mặt ai không đủ chứng minh người ấy cố quyến rũ, đồng thuận, có quan hệ tình dục hoặc có phẩm hạnh thế nào. Trong văn cũ, cụm có thể phản ánh cái nhìn ghen tuông và khuôn phép giới của nhân vật; bản dịch nên giữ khoảng cách bằng seem to show off hoặc accusatorily, không lặp lại định kiến như sự thật.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1phô bày hoặc làm nổi dáng vẻ để gây chú ý, theo lời nhận xét thường mang ý chêDáng vẻ; giao tiếp; lời đánh giá Nam Bộ[regional]
C1

🇻🇳 Cố ý đi lại, tạo dáng, ăn diện hoặc làm nổi ngoại hình trước người khác để thu hút sự chú ý, theo cách đánh giá thường thiếu thiện cảm của người nói.

🇬🇧 To parade or conspicuously display one's appearance to attract attention, as a usually disapproving characterization by the speaker.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
chủ thể + bẹo hình bẹo dạng + trước mặt + ngườibị/cho là + bẹo hình bẹo dạngđừng + bẹo hình bẹo dạng

Ví dụ dùng từ:

Bà dì trách cô gái bẹo hình bẹo dạng trước khách, nhưng lời trách ấy chỉ cho biết cách bà nhìn sự việc.

The aunt accuses the young woman of parading her looks before the guests, but the accusation reveals only the aunt's view of the situation.

Source: VietLayers editorial example

“Bộ mặc áo mới là bẹo hình bẹo dạng sao, tui chỉ đi dự tiệc thôi mà,” cô đáp.

“Does wearing a new blouse count as showing off my looks? I am simply going to a party,” she replies.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện cũ, cụm bẹo hình bẹo dạng thường vang lên từ một nhân vật đang ghen hoặc khó chịu.

In older fiction, the expression often comes from a character who is jealous or annoyed.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ bẹo hình bẹo dạng trong lời thoại rồi chú thích đây là cách nói Nam Bộ mang ý chê.

The editor retains the Southern expression in dialogue and notes its disapproving tone.

Source: VietLayers editorial example

Trang điểm đẹp không tự động là bẹo hình bẹo dạng, vì ý định phải được hiểu từ lời nói và tình huống rộng hơn.

Wearing attractive makeup is not automatically an attempt to parade one's looks, because intention must be read from words and wider context.

Source: VietLayers editorial example

Câu nói chị ấy bẹo hình bẹo dạng không chứng minh chị ấy đồng ý cho ai đụng chạm hay ve vãn.

Saying that she paraded her appearance does not prove that she consented to touching or romantic advances.

Source: VietLayers editorial example

Bẹo hình bẹo dạng có thể dịch là show off one's figure khi câu nhấn dáng vóc, nhưng bản dịch vẫn phải giữ giọng quy kết.

The expression may be translated as show off one's figure when the sentence emphasizes physique, while preserving its accusatory stance.

Source: VietLayers editorial example

Anh nhận ra mình đã dùng bẹo hình bẹo dạng để phán xét người khác chỉ vì họ ăn mặc khác ý anh.

He realizes that he used the expression to judge someone merely because their clothing differed from his preference.

Source: VietLayers editorial example

Bẹo hình bẹo dạng và làm dáng có phần giao nhau, nhưng cụm đầu thường nặng lời và gợi sự phô ra trước ai đó.

The expression overlaps with làm dáng, but it is usually harsher and suggests display before someone.

Source: VietLayers editorial example

Từ điển ghi bẹo hình bẹo dạng như một lời đánh giá hành vi, không biến nó thành nhãn về phẩm hạnh phụ nữ.

The dictionary records the expression as a judgment about conduct, not as a label for women's moral character.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bác coi nó bẹo hình bẹo dạng trước mắt mình như vậy mà hổng tức sao được!
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 8
Con gái người ta là con nhà nền nếp, nên ra rót nước têm trầu cho mầy có dịp thấy vậy thôi, chớ bộ mầy biểu có phải bẹo hình bẹo dạng, qua lại trước mặt mầy năm lần bảy lượt như là đi.
Lê XuyênMặt Trời Đêm, Phần 1