Giải nghĩa nhanh:

To pretend to be, feel, know, or not know something; or to put on an affected air such as false reluctance, aloofness, or superiority. The phrase describes a perceived performance, but it does not automatically prove malicious deception, contempt, vanity, or fraud.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
làm bộ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm khẩu ngữ có hai nét liên quan: (1) cố ý làm ra vẻ đang ở một trạng thái hay không biết/không quan tâm dù thực tế khác: pretend, feign, act as if; (2) tỏ vẻ làm cao, ngần ngại giả hoặc khác tự nhiên để được chú ý/chiều, đôi khi gần `put on airs`, `demur insincerely`. Người nói thường cho rằng vẻ ấy không thật, nhưng `làm bộ` không tự chứng minh động cơ xấu, khinh người, lừa đảo hay bệnh giả; phải dựa thêm hành vi và bằng chứng. Phân biệt `làm bộ` với `làm bộ hồ sơ`, trong đó `bộ` là danh từ chỉ một tập hợp giấy tờ và toàn chuỗi là kết hợp tự do. Thành ngữ tăng mức `làm bộ làm tịch` có thể chê điệu bộ rườm rà/lố, không áp dụng máy móc cho mọi sự dè dặt hay phép lịch sự.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1giả vờ có một trạng thái hoặc làm như biết/không biết điều gìGiả vờ, biểu hiện và thông tin[informal]
B1

🇻🇳 Chủ thể cố thể hiện một trạng thái khác với điều mình thật sự cảm thấy, biết hoặc định làm. Mục đích có thể vui, giữ bí mật, né tránh hay thao túng; câu phải cho biết.

🇬🇧 To deliberately display a state different from what one actually feels, knows, or intends. The purpose may be playful, protective, evasive, or manipulative, and context must establish it.

Grammar Patterns:
chủ thể + làm bộ + tính từ/động từlàm bộ + như + mệnh đềlàm bộ + không + động từ

Ví dụ dùng từ:

Cả nhà làm bộ quên sinh nhật để giữ bí mật cho tới lúc đem bánh ra.

The family pretends to have forgotten the birthday to keep the cake a surprise.

Source: VietLayers editorial example

Thằng nhỏ làm bộ ngủ khi nghe tiếng má mở cửa, nhưng vẫn hé mắt nhìn.

The boy pretends to be asleep when he hears Mom open the door but keeps peeking.

Source: VietLayers editorial example

“Biết rồi thì nói biết, đừng làm bộ không nghe để né câu hỏi,” chị nhắc.

“If you know, say so; do not pretend not to hear just to avoid the question,” she says.

Source: VietLayers editorial example

Cô diễn viên làm bộ giận trong cảnh quay, còn ngoài đời hai người vẫn nói chuyện vui vẻ.

The actor feigns anger in the scene; off camera, the two continue chatting cheerfully.

Source: VietLayers editorial example

Nghi ai làm bộ đau chưa đủ để bác bỏ triệu chứng; người phụ trách vẫn phải hỏi và kiểm tra đúng quy trình.

Suspecting that someone is feigning pain is not enough to dismiss the symptom; staff must still ask questions and follow proper assessment procedures.

Source: VietLayers editorial example
2tỏ vẻ làm cao, ngần ngại giả hoặc kiểu cách không tự nhiênThể diện, lời mời và đánh giá thái độ[informal]
B1

🇻🇳 Chỉ thái độ mà người nói cho là cố tình làm cao, lạnh nhạt, khách sáo hoặc chờ người khác nài. Thường mang sắc thái trêu hay chê và phụ thuộc quan hệ.

🇬🇧 To put on an affected air of aloofness, superiority, or false reluctance, often waiting to be urged. The expression is usually teasing or critical and relationship-dependent.

Grammar Patterns:
đừng/còn + làm bộlàm bộ + không thèm/không cầnlàm bộ + trước mặt + người

Ví dụ dùng từ:

“Thích miếng bánh thì lấy đi, đừng làm bộ chờ tui mời lần thứ ba,” anh bạn cười.

“If you want a slice, take one; do not pretend reluctance until I offer a third time,” his friend laughs.

Source: VietLayers editorial example

Chị bị nói là làm bộ vì ít nói trong buổi tiệc, nhưng thật ra chị đang mệt và cần ngồi yên.

She is accused of putting on airs because she is quiet at the party, but she is actually tired and needs to sit quietly.

Source: VietLayers editorial example

Anh không làm bộ làm tịch; anh chỉ hỏi kỹ giá và điều kiện trước khi nhận lời.

He is not being affected; he is simply asking about the price and terms before agreeing.

Source: VietLayers editorial example

Gọi một người làm bộ cần dựa vào hành vi cụ thể, chớ không phải vì họ từ chối lời mời một cách lịch sự.

Calling someone affected should rest on specific conduct, not merely on their politely declining an invitation.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu còn làm bộ nữa, người nói đang trêu thái độ ngần ngại; bản dịch `still pretending reluctance` đúng hơn `still lying`.

In còn làm bộ nữa, the speaker teases someone's affected reluctance; ‘still pretending reluctance’ is more accurate than ‘still lying.’

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tôi làm bộ như vậy để dân làng đừng nghi kỵ.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con Rắn Ri Voi
Mặc dù Anh Kiệt đã nói rất nhiều với vú già, nhưng đến hôm gỡ các tấm ảnh xuống, vú già làm bộ bịnh, đóng cửa nằm ba bốn ngày không dậy, bỏ cả cơm nước và thuốc men.
Bà Tùng LongBóng Người Xưa, Chương 5
Nàng gật đầu chào lại và làm bộ thản nhiên ngồi vào bàn ăn, như không lưu ý tới sự có mặt của Minh.
BÍCH THỦYChú Thỏ Đế, Chương 1
Giờ, họ đi qua nhiều quán ăn, quán giải khát và Quí, đi bên phải của nàng, tức là đi phía ngoài đường, làm bộ dòm bên trái của chàng để chọn quán, hầu có dịp ngắm người đẹp.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I