kim quít

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Kim quít, also spelled kim quýt, is the Vietnamese name for Triphasia trifolia, a small citrus-family shrub commonly grown and shaped as an ornamental.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
kim quít(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Kim quít, cũng viết kim quýt, là tên cây Triphasia trifolia thuộc họ Cam. Đây là cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, lá kép thường có ba lá chét, hoa trắng thơm và quả nhỏ chuyển đỏ khi chín; cây được trồng trong chậu, cắt tỉa và tạo dáng làm kiểng. Văn Nam Bộ thường đặt kim quít bên cạnh cần thăng, bùm sụm, mai và các cây sân vườn khác. Kim quít là tên một loài cụ thể, không phải tên chung cho quýt, quất, tắc hay mọi cây họ Cam. Tên cây và hình dạng quả cũng không đủ để suy công dụng thuốc, khả năng ăn hoặc độ an toàn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cây kiểng Triphasia trifolia thuộc họ CamThực vật và cây kiểng[regional]
B2

🇻🇳 Cây Triphasia trifolia thuộc họ Cam, dạng cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, thường có lá kép ba lá chét, hoa trắng và quả nhỏ màu đỏ khi chín; cây thường được trồng và tạo dáng làm kiểng.

🇬🇧 Triphasia trifolia, a shrub or small tree in the citrus family, usually with three leaflets, white flowers, and small red fruit, often cultivated and trained as an ornamental.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
cây/chậu + kim quíttrồng/tỉa/uốn + kim quítkim quít + ra hoa/kết trái

Ví dụ dùng từ:

Ngoại đặt chậu kim quít bên hàng ba để tiện chăm nom.

Grandma places the potted kim quít by the veranda so it is easy to tend.

Source: VietLayers editorial example

Ông dùng kéo hớt đọt kim quít rồi sửa lại mấy nhánh mọc lệch.

He trims the tips of the kim quít and reshapes several wayward branches.

Source: VietLayers editorial example

Cây kim quít có hoa trắng nhỏ và quả chuyển đỏ khi chín.

The kim quít has small white flowers and fruit that turns red when ripe.

Source: VietLayers editorial example

Người chơi kiểng uốn kim quít từ từ để khỏi làm gãy nhánh.

The ornamental-plant grower trains the kim quít gradually to avoid breaking its branches.

Source: VietLayers editorial example

Trong sân nhà xưa, kim quít thường đứng cạnh cần thăng và bùm sụm.

In old household courtyards, kim quít often stood beside cần thăng and bùm sụm.

Source: VietLayers editorial example

Kim quít và kim quýt là hai cách viết được ghi cho cùng tên cây.

Kim quít and kim quýt are two recorded spellings of the same plant name.

Source: VietLayers editorial example

Tên khoa học được chấp nhận của kim quít là Triphasia trifolia.

The accepted scientific name of kim quít is Triphasia trifolia.

Source: VietLayers editorial example

Kim quít là tên một loài cụ thể, chớ không phải mọi cây quýt trồng trong chậu.

Kim quít names a specific species, not every mandarin tree grown in a pot.

Source: VietLayers editorial example

Nhìn một cọng gai kim quít trong truyện chưa đủ để biết cây được trồng ở đâu.

A mention of a kim quít thorn in a story is not enough to establish where the plant was grown.

Source: VietLayers editorial example

Bảng tên cây ghi kim quít nhưng không khuyên dùng quả làm thức ăn hay làm thuốc.

The plant label says kim quít but does not recommend using its fruit as food or medicine.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ông Huyện với bà Huyện đi ra vườn hoa, ông cầm cái kéo mà hớt đọt sửa nhánh cho những cặp kim quít, cần thăng, quỳnh mai, bùm sụm trồng trong những chậu lớn, còn bà thì đi vòng theo mấy bụi hường và mấy liếp huệ mà coi chừng cho hai đứa gia dịch tưới bông.
Hồ Biểu ChánhCư Kỉnh, Chương 1
Cây mai chiếu thủy (còn gọi là mai hoằng), cây cần thăng, cây kim quít, thậm chí tới cây gừa được chọn lực vì lá đẹp, vóc dáng xinh.
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long Và Miền Hậu Giang Với Nếp Sống Cực Khổ Nhưng Nhàn Rỗi