Khuya lơ khuya lắc is an expressive Southern phrase meaning very late at night or deep into the night.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Khuya lơ khuya lắc là cụm tăng mức giàu khẩu ngữ Nam Bộ, nghĩa là rất khuya, muộn sâu trong đêm. Dạng đảo khuya lắc khuya lơ có cùng nghĩa và được liên kết về đây; khuya lắc và khuya lơ là các dạng ngắn hơn nên không bị nhập làm alias của cụm dài. Cụm cho biết mức muộn theo chuẩn của tình huống chứ không ấn định một giờ đồng hồ, không nhất thiết là sau nửa đêm và không tự cho biết trời tối tới đâu. Nó cũng không tự chứng minh người thức khuya đã thức trắng, thiếu trách nhiệm, say xỉn, gặp nguy hiểm hay đi đâu làm gì.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ một thời điểm hoặc khoảng thời gian được cảm nhận là rất muộn trong đêm, với sắc thái nhấn mạnh, thân mật và giàu nhịp.
🇬🇧 At a time felt to be very late or deep into the night, with emphatic, conversational, rhythmic force.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại ngồi gói bánh tới khuya lơ khuya lắc mới chịu đi nghỉ.
Grandma stays up wrapping cakes until very late at night before finally resting.
Source: VietLayers editorial example“Khuya lơ khuya lắc rồi, con còn cặm cụi sửa cái máy chi nữa?” má hỏi.
‘It's very late—why are you still bent over that machine?’ Mom asks.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc xe khách về tới bến khuya lơ khuya lắc, khi quán nước đã dọn gần hết.
The coach reaches the station very late at night, when the drink stalls are almost all packed away.
Source: VietLayers editorial exampleHai chị em nói chuyện tới khuya lơ khuya lắc vì lâu ngày mới gặp lại.
The sisters talk deep into the night because they have not seen each other for a long time.
Source: VietLayers editorial exampleChú đi bộ từ ấp bên, tới khuya lơ khuya lắc mới về đến nhà.
He walks from the neighboring hamlet and does not get home until very late.
Source: VietLayers editorial exampleKhuya lơ khuya lắc không chỉ một giờ cố định; mười một giờ hay một giờ sáng phải lấy từ câu cụ thể.
Khuya lơ khuya lắc does not specify a clock time; whether it means eleven p.m. or one a.m. depends on the sentence.
Source: VietLayers editorial exampleCụm khuya lơ khuya lắc nhấn thời gian muộn, không tự cho biết ngoài đường tối, vắng hay nguy hiểm.
Khuya lơ khuya lắc emphasizes lateness, not whether the street is dark, deserted, or dangerous.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập cho khuya lắc khuya lơ tra về khuya lơ khuya lắc nhưng vẫn giữ nguyên trật tự trong câu trích.
The editor links khuya lắc khuya lơ to khuya lơ khuya lắc while preserving the original word order in quotations.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng very late at night cho khuya lơ khuya lắc, chớ không dịch từng tiếng lơ và lắc.
The translation uses ‘very late at night’ for khuya lơ khuya lắc instead of translating lơ and lắc separately.
Source: VietLayers editorial exampleLàm việc tới khuya lơ khuya lắc một bữa không đủ để kết luận người ấy thường xuyên thiếu ngủ.
Working very late one night is not enough to conclude that someone is chronically sleep-deprived.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bả hay tin, bả mới chống gậy qua, tới khuya lơ khuya lắc mới đến nơi.”
“Khuya lắc khuya lơ rồi còn làm gì cặm cụi ở bàn vậy?”