Rùm beng means making an undue fuss or blowing a minor matter out of proportion, and can also describe loud, showy publicity or commotion.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rùm beng` thường đi với `làm`, nghĩa là làm to chuyện, gây chú ý quá mức hoặc thổi phồng một việc bị người nói xem là không quan trọng (`làm rùm beng lên`; *make a big fuss, blow out of proportion*). Đây là lời đánh giá của người nói chứ không phải bằng chứng khách quan rằng sự việc nhỏ, khiếu nại sai hay người phản ánh vô lý; không dùng nhãn này để gạt bỏ báo cáo về an toàn, quấy rối, bạo lực hoặc quyền lợi. Từ còn gặp trong `quảng cáo rùm beng`, `khua chiêng gõ trống rùm beng`, nhấn cách phô trương/ầm ĩ gây chú ý (*ballyhoo, noisy fanfare*); nó không tự chứng minh thông tin giả, chiến dịch thành công hoặc đám đông mất trật tự. Phân biệt `rùm beng` với `ầm ĩ` chỉ cảnh nhiều tiếng động, `rùm` có thể chỉ ồn theo lối vùng, `thổi phồng` nhấn làm quá mức độ/sự quan trọng và `chuyện bé xé ra to` là thành ngữ đánh giá gần. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `làm rùm beng`, `la um sùm`, `làm lớn chuyện` đều tự nhiên nhưng khác trọng tâm. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ định vị cho toàn tổ hợp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Lời đánh giá về mức phản ứng/chú ý; không tự chứng minh vấn đề nhỏ, lời phản ánh sai hay người phản ánh có lỗi.
🇬🇧 To make an undue fuss or blow a supposedly minor matter out of proportion.
Ví dụ dùng từ:
Chỉ sai một dấu trên bản nháp thì sửa lại, đừng làm rùm beng như thể bản chính đã phát hành.
If only a draft contains one punctuation error, correct it rather than making a huge fuss as though the final version had been released.
Source: VietLayers editorial exampleÔng quản lý gọi vụ việc là rùm beng, nhưng nhóm kiểm tra vẫn xem dữ kiện trước khi kết luận mức độ.
The manager calls the matter an undue fuss, but the review team still examines the facts before judging its seriousness.
Source: VietLayers editorial exampleCâu cô ấy làm rùm beng là nhận xét về cách phản ứng, không tự chứng minh lời cô ấy nói là sai.
The sentence cô ấy làm rùm beng judges her reaction and does not by itself prove her claim false.
Source: VietLayers editorial exampleMột phản ánh về an toàn không nên bị gạt đi chỉ bằng câu đừng rùm beng lên.
A safety report should not be dismissed merely with the words đừng rùm beng lên.
Source: VietLayers editorial exampleTin đồn bị làm rùm beng trên mạng, còn độ thật giả phải kiểm chứng bằng nguồn độc lập.
The rumour is blown out of proportion online, while its truth still requires independent verification.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn make a big fuss cho làm rùm beng, tránh dùng make noise nếu câu nhấn việc làm to chuyện.
The translator chooses make a big fuss for làm rùm beng, avoiding make noise when the sentence stresses exaggerating a matter.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tả cách quảng bá/cử hành nhiều tiếng động và chú ý; không tự xác nhận thông tin, hiệu quả hay hành vi vi phạm.
🇬🇧 Loud, showy publicity, fanfare, or commotion intended to attract attention.
Ví dụ dùng từ:
Chiến dịch quảng cáo rùm beng khắp phố không bảo đảm sản phẩm bán chạy hay đúng mọi lời giới thiệu.
A showy advertising campaign across the city guarantees neither strong sales nor the truth of every claim.
Source: VietLayers editorial exampleĐoàn lân khua chiêng gõ trống rùm beng theo giờ đã báo trước cho khu phố.
The lion-dance troupe makes a loud fanfare with cymbals and drums during the hours announced to the neighbourhood.
Source: VietLayers editorial exampleBuổi ra mắt được tổ chức rùm beng, còn số người tham dự và chi phí được báo cáo bằng số liệu riêng.
The launch is staged with great fanfare, while attendance and costs are reported separately in figures.
Source: VietLayers editorial exampleChú Ba nói la um sùm gần với rùm beng ở cảnh ồn ào, nhưng rùm beng còn có thể mang nét phô trương hoặc làm to chuyện.
Uncle Ba says la um sùm is close to rùm beng in noisy scenes, though rùm beng may also convey showiness or making a fuss.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Việc đã rùm beng rồi, còn giấu ai nữa chớ.”
“Những kẻ háo kỳ trong làng nghe thấy rùm beng ở ngoài cồn, không biết là chuyện gì nên rủ nhau đi coi đông như đám hội, bọn đưa đò chèo chống mỏi cả hai tay mà khách qua lại vẫn nườm nượp.”
“Chàng làm bộ thưởng công anh Chín tài xế và toa rập với Quang để đưa anh ta đi an trí một nơi, nói là cho nghỉ mát, kẻo báo chí mà chụp được anh ta thì họ sẽ làm rùm beng lên.”
“Chưa gì hết mà má kêu đằng trai đằng gái rùm beng lên.”