Giải nghĩa nhanh:

A colloquial expression with two main uses: ‘there is no need to say or mention it’ when something is understood or unnecessary, and an emphatic pattern after an adjective, such as ngon khỏi nói, meaning ‘indescribably’ or ‘extremely.’ The surrounding words determine whether the evaluation is positive or negative.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
khỏi nói(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Biểu thức khẩu ngữ gồm hai lớp liên quan. Một là khỏi cần nói/không cần nhắc vì điều ấy đã rõ, không cần thiết hoặc người nói muốn dừng chuyện: no need to say, no need to mention it. Hai là đứng sau tính từ hay trạng thái để nhấn mức rất cao, tới mức ‘không cần nói cũng biết’: ngon khỏi nói, mệt khỏi nói, ồn khỏi nói; dịch incredibly, unbelievably, beyond words hoặc cấu trúc tự nhiên theo tính từ. Khỏi nói không mặc định lời khen: cực tính đến từ từ đứng trước. Cũng không phải lúc nào cũng tương đương needless to say, vì nó có thể là lời ngăn nhắc lại hoặc một bổ ngữ tăng mức. Chưa có chứng cứ thì không dựng hồ sơ Hán–Nôm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1không cần nói hoặc nhắc tới vì đã rõ, không cần thiết hay muốn dừng chuyệnHội thoại, lược bỏ và quản lý đề tài[regional]
B1

🇻🇳 Dùng độc lập hoặc trong cấu trúc khỏi nói tới/khỏi cần nói để lược điều người nói xem là đã hiểu hay không cần bàn. Giọng điệu có thể nhẹ nhàng, dứt khoát hoặc né tránh; không tự xác nhận điều bị lược là đúng.

🇬🇧 Used alone or in patterns such as ‘no need to mention’ to omit what the speaker treats as understood or unnecessary. Tone may be gentle, firm, or evasive; omission does not establish that the unstated claim is true.

Grammar Patterns:
khỏi nói + nữa/tới + nội dungnội dung + thì + khỏi nóithôi + khỏi nói

Ví dụ dùng từ:

“Chuyện cũ giải quyết xong rồi, mình khỏi nói nữa nghen,” chị đề nghị.

“The old matter has been settled, so let us not discuss it again,” she suggests.

Source: VietLayers editorial example

Tiền công đã ghi rõ trong hợp đồng; còn khoản thưởng chưa chốt thì khỏi nói như thể chắc chắn có.

The fee is stated in the contract; since the bonus is not settled, do not speak as though it were guaranteed.

Source: VietLayers editorial example

“Má hiểu rồi, con khỏi nói lại từ đầu; nói chỗ nào còn vướng thôi,” má bảo.

“I understand; you do not need to start over. Just tell me what remains unresolved,” Mom says.

Source: VietLayers editorial example

Anh nói chuyện đó khỏi nói tới vì chưa được phép công bố, chứ không phải vì chuyện ấy không quan trọng.

He says the matter should not be mentioned because it has not been cleared for release, not because it is unimportant.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời dặn thôi, khỏi nói nữa, biểu thức này dùng để dừng đề tài chứ không tăng mức cho một tính từ.

In the instruction ‘stop, do not say any more,’ the expression closes the topic rather than intensifying an adjective.

Source: VietLayers editorial example
2đứng sau từ miêu tả để nhấn mức rất cao, đến khó nói hết bằng lờiKhẩu ngữ cường điệu và đánh giá[regional]
B1

🇻🇳 Làm bổ ngữ tăng mức sau tính từ hoặc trạng thái. Sắc thái khen, chê hay chỉ tường thuật do từ đứng trước quyết định; bản dịch cần chuyển cả cụm chứ không dịch từng chữ.

🇬🇧 Acts as an intensifying complement after an adjective or state. The preceding word supplies praise, criticism, or neutral evaluation; translation should render the whole phrase rather than each word literally.

Grammar Patterns:
tính từ/trạng thái + khỏi nóichủ thể + tính từ + khỏi nóiđúng là + tính từ + khỏi nói

Ví dụ dùng từ:

Nồi cá kho của ngoại thơm khỏi nói, nhưng cả nhà vẫn nếm trước khi nêm thêm.

Grandma's braised fish smells incredible, but the family still tastes it before adding seasoning.

Source: VietLayers editorial example

“Bữa nay chạy ba chỗ, tui mệt khỏi nói luôn,” anh vừa ngồi xuống vừa than.

“I ran to three places today and I am unbelievably tired,” he says as he sits down.

Source: VietLayers editorial example

Đêm lễ hội ngoài phố ồn khỏi nói, nên chị đóng cửa sổ rồi mới gọi điện.

The street is unbelievably noisy on the festival night, so she closes the window before making a call.

Source: VietLayers editorial example

Mấy đứa nhỏ gặp lại nhau vui khỏi nói, chạy ra sân kể chuyện tới tối.

The children are overjoyed to see one another again and spend the evening talking in the yard.

Source: VietLayers editorial example

Trong ngon khỏi nói, cả cụm nghĩa là ngon đến khó tả; dịch từng chữ thành ‘delicious without speaking’ là sai.

In ngon khỏi nói, the phrase means indescribably delicious; translating it literally as ‘delicious without speaking’ is wrong.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Còn bà vợ thì khỏi nói.
Bình Nguyên LộcĐèn Cần Giờ, Những hòn đạn bi-da
ôi thôi, khỏi nói.
Bình Nguyên LộcĐừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
- Cái đó khỏi nói.
Bình Nguyên LộcGieo Gió Gặt Bão, Chương 6
– Tôi khỏi nói dài dòng chắc chị cũng đã rõ rồi.
Lê XuyênKinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.4